0

Nhập khẩu tôm hàng tháng của Trung Quốc từ tháng 1/2022 - 6/2026

Nhập khẩu tôm của Trung Quốc tiếp tục đà + trưởng mạnh mẽ trong nửa đầu năm 2026. Nhập khẩu đạt 96.823 tấn trong tháng 6, + 13% YoY, đưa tổng nhập khẩu trong nửa đầu năm 2026 lên 525.900 tấn, cao hơn 22% YoY. Giá trị nhập khẩu đạt 470 triệu USD trong tháng 6, + 6% YoY, với tổng giá trị nhập khẩu nửa đầu năm + 18% YoY lên 2,68 tỷ USD.

Nhà cung cấp

Ecuador vẫn là nhà cung cấp chủ đạo của Trung Quốc, xuất khẩu 75.191 tấn trong tháng 6 (+16% YoY) và 403.932 tấn trong nửa đầu năm 2026 (+26% YoY). Ấn Độ xuất khẩu 13.080 tấn trong tháng 6 (giảm 10% YoY), mặc dù lượng hàng xuất khẩu trong nửa đầu năm vẫn cao hơn 22% so với năm trước. Thái Lan cung cấp 2.413 tấn trong tháng 6 (giảm 1% YoY), với lượng nhập khẩu trong nửa đầu năm cao hơn 8% so với mức năm 2025. Argentina xuất khẩu 1.250 tấn trong tháng 6 (giảm 30% YoY), đưa lượng hàng xuất khẩu trong nửa đầu năm thấp hơn 17% so với năm ngoái. Indonesia xuất khẩu 1.443 tấn trong tháng 6 (+ 500% YoY), nâng lượng xuất khẩu sang Trung Quốc trong nửa đầu năm cao hơn 51% so với cùng kỳ năm 2025.

Tổng nhập khẩu

  • Lượng
    • Tháng 7: 90.683 tấn = +10% YoY
    • Tháng 8: 85.498 tấn = +5% YoY
    • Tháng 9: 66.757 tấn = +1% YoY
    • Tháng 10: 70.133 tấn = -0% YoY
    • Tháng 11: 76.396 tấn = -3% YoY
    • Tháng 12: 82.409 tấn = -9% YoY
    • Cả năm 2025: 901.563 tấn = -2% YoY
    • Tháng 1: 94.707 tấn = +36% YoY
    • Tháng 2: 71.379 tấn = +15% YoY
    • Tháng 3: 84.105 tấn = +24% YoY
    • Tháng 4: 93.427 tấn = +33% YoY
    • Tháng 5: 85.458 tấn = +15% YoY
    • Tháng 6: 96.823 tấn = + 13% YoY
    • 6 tháng đầu năm 2026: 525.900 tấn = + 22% YoY
  • Giá trị
    • Tháng 7: 464 triệu đô la = + 17% YoY
    • Tháng 8: 443 triệu đô la = + 12% YoY
    • Tháng 9: 358 triệu đô la = + 9% YoY
    • Tháng 10: 380 triệu đô la = + 8% YoY
    • Tháng 11: 428 triệu đô la = + 2% YoY
    • Tháng 12: 456 triệu đô la = - 9% YoY
    • Cả năm 2025: 4.794 triệu đô la = + 5% YoY
    • Tháng 1: 505 triệu đô la = + 27% YoY
    • Tháng 2: 364 triệu đô la = + 7% YoY
    • Tháng 3: 429 triệu đô la = + 22% YoY
    • Tháng 4: 473 triệu đô la = + 33% YoY
    • Tháng 5: 437 triệu đô la = + 16% YoY
    • Tháng 6: 470 triệu đô la = + 6% YoY
    • 6 tháng đầu năm 2026: 2.677 triệu USD = +18% YoY

Năm nhà cung cấp hàng đầu theo khối lượng

  • Ecuador
    • Tháng 7: 69.327 tấn = +16% YoY
    • Tháng 8: 65.633 tấn = +8% YoY
    • Tháng 9: 46.850 tấn = -6% YoY
    • Tháng 10: 48.371 tấn = -8% YoY
    • Tháng 11: 50.539 tấn = -7% YoY
    • Tháng 12: 51.198 tấn = -20% YoY
    • Cả năm 2025: 651.866 tấn = -3% YoY
    • Tháng 1: 73.358 tấn = +44% YoY
    • Tháng 2: 55.682 tấn = +13% YoY
    • Tháng 3: 63.561 tấn = +25% YoY
    • Tháng 4: 70.717 tấn = +35% YoY
    • Tháng 5: 65.423 tấn MT = +26% YoY
    • Tháng 6: 75.191 MT = +16% YoY
    • 6 tháng đầu năm 2026: 403.932 MT = +26% YoY
  • Ấn Độ
    • Tháng 7: 14.570 MT = -7% YoY
    • Tháng 8: 10.357 MT = -20% YoY
    • Tháng 9: 13.877 MT = +46% YoY
    • Tháng 10: 13.937 MT = +56% YoY
    • Tháng 11: 14.623 MT = +2% YoY
    • Tháng 12: 20.437 MT = +58% YoY
    • Cả năm 2025: 149.599 MT = +6% YoY
    • Tháng 1: 14.066 MT = +39% YoY
    • Tháng 2: 8.486 MT = +44% YoY
    • Tháng 3: 12.969 MT = +83% YoY
    • Tháng 4: 14.227 tấn = +41% YoY
    • Tháng 5: 12.352 tấn = -12% YoY
    • Tháng 6: 13.080 tấn = -10% YoY
    • 6 tháng đầu năm 2026: 75.180 tấn = +22% YoY
  • Thái Lan
    • Tháng 7: 2.294 tấn = +125% YoY
    • Tháng 8: 2.584 tấn = +30% YoY
    • Tháng 9: 2.784 tấn = +59% YoY
    • Tháng 10: 2.148 tấn = +1% YoY
    • Tháng 11: 3.477 tấn = +62% YoY
    • Tháng 12: 2.787 tấn = -4% YoY
    • Cả năm 2025: 27.739 tấn = +19% YoY
    • Tháng 1: 2.180 tấn = +14% YoY
    • Tháng 2: 1.515 tấn = +26% YoY
    • Tháng 3: 2.336 tấn = +16% YoY
    • Tháng 4: 1.524 tấn = -26% YoY
    • Tháng 5: 2.589 tấn = +28% YoY
    • Tháng 6: 2.413 tấn = -1% YoY
    • 6 tháng đầu năm 2026: 12.558 tấn = +8% YoY
  • Argentina
    • Tháng 7: 1.113 tấn = +137% YoY
    • Tháng 8: 630 tấn = +2% YoY
    • Tháng 9: 570 tấn = -60% YoY
    • Tháng 10: 879 tấn = -53% YoY
    • Tháng 11: 2.546 tấn = -22% YoY
    • Tháng 12: 2.075 tấn = +78% YoY
    • Cả năm 2025: 19.170 tấn = +10% YoY
    • Tháng 1: 829 tấn = +44% YoY
    • Tháng 2: 872 tấn = -71% YoY
    • Tháng 3: 1.911 tấn = -21% YoY
    • Tháng 4: 2.409 tấn = +7% YoY
    • Tháng 5: 2.144 tấn = +59% YoY
    • Tháng 6: 1.250 tấn = -30% YoY
    • 6 tháng đầu năm 2026: 9.415 tấn = -17% YoY
  • Indonesia
    • Tháng 7: 1.312 tấn = +15% YoY
    • Tháng 8: 1.460 tấn = +263% YoY
    • Tháng 9: 278 tấn = -24% YoY
    • Tháng 10: 1.382 tấn = +3% YoY
    • Tháng 11: 1.732 tấn = +13% YoY
    • Tháng 12: 2.145 tấn = +32% YoY
    • Cả năm 2025: 13.137 tấn = +28% YoY
    • Tháng 1: 501 tấn = -56% YoY
    • Tháng 2: 1.477 tấn = +293% YoY
    • Tháng 3: 1.377 tấn = +1% YoY
    • Tháng 4: 1.192 tấn = +681% YoY
    • Tháng 5: 1.322 tấn = -15% YoY
    • Tháng 6: 1.443 tấn = +500% YoY
    • 6 tháng đầu năm 2026: 7.310 tấn = +51% YoY

Giá nhập khẩu trung bình tôm từ Ecuador và Ấn Độ sang Trung Quốc (tháng 1 năm 2019 – tháng 6 năm 2026)

 

Theo Shrimp Insights

 

Admin

Nhập khẩu tôm của EU giảm mạnh so với mức cao kỷ lục tháng 5/2025

Bài trước

Ngành công nghiệp tôm Thái Lan sẽ ra sao?

Bài sau

Bài viết tương tự

Bình luận

Trả lời bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ được bảo mật. Các trường * là bắt buộc

Xem thêm Thủy sản