Nhập khẩu tôm hàng tháng của Trung Quốc từ tháng 1/2026 đến tháng 7/2026

Trung Quốc đã nhập khẩu 92.422 tấn tôm trong tháng 7, tăng chỉ 2% so với cùng kỳ năm ngoái, sụt giảm mạnh về tốc độ tăng trưởng sau khi đạt mức tăng hai con số trong suốt sáu tháng đầu năm 2026. Giá trị nhập khẩu giảm 4% xuống còn 444 triệu USD, cho thấy giá nhập khẩu trung bình vẫn ở mức thấp hơn so với năm ngoái.
Trong 7 tháng đầu năm 2026, Trung Quốc đã nhập khẩu 618.322 tấn tôm, tăng 19% YoY. Giá trị nhập khẩu đạt 3,12 tỷ USD, tăng 14%. Mức tăng giá trị thấp hơn so với mức tăng khối lượng cho thấy giá nhập khẩu trung bình đã giảm.
Các nhà cung cấp
Ecuador vẫn là nhà cung cấp tôm lớn nhất cho Trung Quốc với khối lượng xuất khẩu đạt 67.063 tấn trong tháng 7. Con số này giảm 3% so với cùng kỳ năm ngoái và đánh dấu lần sụt giảm hàng tháng đầu tiên của Ecuador trong năm 2026. Tuy nhiên, tổng lượng xuất khẩu tính từ đầu năm đến nay của nước này đạt 470.995 tấn, tăng 21%, chiếm 76% tổng lượng nhập khẩu tôm của Trung Quốc.
Ấn Độ đã phục hồi mạnh mẽ sau khi ghi nhận mức sụt giảm so với cùng kỳ vào tháng 5 và tháng 6. Lượng xuất khẩu trong tháng 7 của nước này tăng 29%, đạt 18.813 tấn – mức cao nhất theo tháng tính từ đầu năm đến nay. Tổng lượng nhập khẩu từ Ấn Độ tính từ đầu năm đạt 93.992 tấn, tăng 23%. Ecuador và Ấn Độ cùng nhau cung cấp 93% lượng tôm nhập khẩu của Trung Quốc trong tháng 7.
Thái Lan đã xuất khẩu 2.380 tấn tôm sang Trung Quốc trong tháng 7, tăng 4%, nâng tổng lượng xuất khẩu từ đầu năm đến nay lên 14.939 tấn, tăng 7%. Lượng xuất khẩu của Indonesia trong tháng 7 giảm 7% xuống còn 1.224 tấn, mặc dù tổng lượng xuất khẩu tính từ đầu năm vẫn cao hơn 39%, đạt 8.534 tấn. Lượng nhập khẩu từ Argentina đã giảm 41% xuống còn 656 tấn trong tháng 7 và giảm 19% tính từ đầu năm đến nay, đạt 10.072 tấn.
Tổng kim ngạch nhập khẩu
- Khối lượng
- Tháng 8: 85.498 tấn = +5% YoY
- Tháng 9: 66.757 tấn = +1% YoY
- Tháng 10: 70.133 tấn = -0% YoY
- Tháng 11: 76.396 tấn = -3% YoY
- Tháng 12: 82.409 tấn = -9% YoY
- Cả năm 2025: 901.563 tấn = -2% YoY
- Tháng 1: 94.707 tấn = +36% YoY
- Tháng 2: 71.379 tấn = +15% YoY
- Tháng 3: 84.105 tấn = +24% YoY
- Tháng 4: 93.427 tấn = +33% YoY
- Tháng 5: 85.458 tấn = +15% YoY
- Tháng 6: 96.823 tấn = +13% YoY
- Tháng 7: 92.422 tấn = +2% YoY
- Lũy kế năm 2026: 618.322 tấn = +19% YoY
- Giá trị
- Tháng 8: 443 triệu USD = +12% YoY
- Tháng 9: 358 triệu USD = +9% YoY
- Tháng 10: 380 triệu USD = +8% YoY
- Tháng 11: 428 triệu USD = +2% YoY
- Tháng 12: 456 triệu USD = -9% YoY
- Cả năm 2025: 4.794 triệu USD = +5% YoY
- Tháng 1: 505 triệu USD = +27% YoY
- Tháng 2: 364 triệu USD = +7% YoY
- Tháng 3: 429 triệu USD = +22% YoY
- Tháng 4: 473 triệu USD = +33% YoY
- Tháng 5: 437 triệu USD = +16% YoY
- Tháng 6: 470 triệu USD = +6% YoY
- Tháng 7: 444 triệu USD = -4% YoY
- Lũy kế năm 2026: 3.122 triệu USD = +14% YoY
5 nhà cung cấp hàng đầu theo khối lượng
- Ecuador
- Tháng 8: 65.633 tấn = +8% YoY
- Tháng 9: 46.850 tấn = -6% YoY
- Tháng 10: 48.371 tấn = -8% YoY
- Tháng 11: 50.539 tấn = -7% YoY
- Tháng 12: 51.198 tấn = -20% YoY
- Cả năm 2025: 651.866 tấn = -3% YoY
- Tháng 1: 73.358 tấn = +44% YoY
- Tháng 2: 55.682 tấn = +13% YoY
- Tháng 3: 63.561 tấn = +25% YoY
- Tháng 4: 70.717 tấn = +35% YoY
- Tháng 5: 65.423 tấn = +26% YoY
- Tháng 6: 75.191 tấn = +16% YoY
- Tháng 7: 67.063 tấn = -3% YoY
- Lũy kế năm 2026: 470.995 tấn = +21% YoY
- Ấn Độ
- Tháng 8: 10.357 tấn = -20% YoY
- Tháng 9: 13.877 tấn = +46% YoY
- Tháng 10: 13.937 tấn = +56% YoY
- Tháng 11: 14.623 tấn = +2% YoY
- Tháng 12: 20.437 tấn = +58% YoY
- Cả năm 2025: 149.599 tấn = +6% YoY
- Tháng 1: 14.066 tấn = +39% YoY
- Tháng 2: 8.486 tấn = +44% YoY
- Tháng 3: 12.969 tấn = +83% YoY
- Tháng 4: 14.227 tấn = +41% YoY
- Tháng 5: 12.352 tấn = -12% YoY
- Tháng 6: 13.080 tấn = -10% YoY
- Tháng 7: 18.813 tấn = +29% YoY (YoY)
- Lũy kế năm 2026: 93.992 tấn = +23% YoY
- Thái Lan
- Tháng 8: 2.584 tấn = +30% YoY
- Tháng 9: 2.784 tấn = +59% YoY
- Tháng 10: 2.148 tấn = +1% YoY
- Tháng 11: 3.477 tấn = +62% YoY
- Tháng 12: 2.787 tấn = -4% YoY
- Cả năm 2025: 27.739 tấn = +19% YoY
- Tháng 1: 2.180 tấn = +14% YoY
- Tháng 2: 1.515 tấn = +26% YoY
- Tháng 3: 2.336 tấn = +16% YoY
- Tháng 4: 1.524 tấn = -26% YoY
- Tháng 5: 2.589 tấn = +28% YoY
- Tháng 6: 2.413 tấn = -1% YoY
- Tháng 7: 2.380 tấn = +4% YoY
- Lũy kế năm 2026: 14.939 tấn = +7% YoY
- Argentina
- Tháng 8: 630 tấn = +2% YoY
- Tháng 9: 570 tấn = -60% YoY
- Tháng 10: 879 tấn = -53% YoY
- Tháng 11: 2.546 tấn = -22% YoY
- Tháng 12: 2.075 tấn = +78% YoY
- Cả năm 2025: 19.170 tấn = +10% YoY
- Tháng 1: 829 tấn = +44% YoY
- Tháng 2: 872 tấn = -71% YoY
- Tháng 3: 1.911 tấn = -21% YoY
- Tháng 4: 2.409 tấn = +7% YoY
- Tháng 5: 2.144 tấn = +59% YoY
- Tháng 6: 1.250 tấn = -30% YoY
- Tháng 7: 656 tấn = -41% YoY
- Lũy kế năm 2026: 10.072 tấn = -19% YoY
- Indonesia
- Tháng 8: 1.460 tấn = +263% YoY
- Tháng 9: 278 tấn = -24% YoY
- Tháng 10: 1.382 tấn = +3% YoY
- Tháng 11: 1.732 tấn = +13% YoY
- Tháng 12: 2.145 tấn = +32% YoY
- Cả năm 2025: 13.137 tấn = +28% YoY
- Tháng 1: 501 tấn = -56% YoY
- Tháng 2: 1.477 tấn = +293% YoY
- Tháng 3: 1.377 tấn = +1% YoY
- Tháng 4: 1.192 tấn = +681% YoY
- Tháng 5: 1.322 tấn = -15% YoY
- Tháng 6: 1.443 tấn = +500% YoY
- Tháng 7: 1.224 tấn = -7% YoY
- Lũy kế năm 2026: 8.534 tấn = +39% YoY
Giá tôm nhập khẩu trung bình từ Ecuador và Ấn Độ vào Trung Quốc từ tháng 1/2019 – tháng 7/2026

Theo Shrimp Insights






Bình luận