0

Nhập khẩu tôm sú nguyên liệu đông lạnh và tôm GTGT theo tháng từ Mỹ Latinh, Châu Á và Châu Phi vào EU từ tháng 1/2022 – tháng 6/2026

Lượng nhập khẩu tôm sú đông lạnh nguyên liệu và tôm GTGT từ Châu Á, Mỹ Latinh và Châu Phi vào EU đạt 39.822 tấn trong tháng 6/2026, giảm 2% so với cùng kỳ năm ngoái. Giá trị nhập khẩu đạt 236 triệu Euro, giảm 4%. Đây là sự cải thiện đáng kể so với tháng 5, thời điểm cả sản lượng và giá trị đều giảm 27% so với cùng kỳ. Việc mức nhập khẩu gần quay lại con số của tháng 6 năm ngoái cho thấy kết quả yếu kém bất thường trong tháng 5 chỉ mang tính tạm thời (ít nhất là một phần), phù hợp với các dự báo trước đó rằng điều kiện thời tiết thuận lợi hơn và quá trình giải phóng hàng tồn kho dần diễn ra sẽ hỗ trợ hoạt động nhập khẩu.

Tổng lượng nhập khẩu tôm trong 6 tháng đầu năm 2026 đạt 192.085 tấn, giảm 7% so với cùng kỳ, trong khi giá trị giảm 11% xuống còn 1,178 tỷ Euro. Do đó, thị trường vẫn ở mức thấp hơn nhiều so với giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ bất thường của năm 2025. Với tốc độ giảm của giá trị nhanh hơn sản lượng, giá trị nhập khẩu trung bình cũng chịu nhiều áp lực.

Nhập khẩu theo khu vực

Khu vực Nam Âu nhập khẩu 26.659 tấn trong tháng 6, giảm 2% so với cùng kỳ, sau khi ghi nhận mức giảm 30% vào tháng 5. Lượng nhập khẩu trong 6 tháng đầu năm đạt 111.637 tấn, giảm 13%. Sự phục hồi về mức bình thường trong tháng 6 là tín hiệu tích cực, trùng hợp với thời tiết mùa hè thuận lợi hơn và nhu cầu từ mảng dịch vụ ăn uống gắn liền với du lịch; tuy nhiên, khu vực Nam Âu vẫn là nơi ghi nhận phần lớn sự sụt giảm trong tổng lượng nhập khẩu của EU trong nửa đầu năm.

Khu vực Tây Bắc Âu nhập khẩu 11.551 tấn trong tháng 6, giảm 6% so với cùng kỳ, sau khi giảm 26% vào tháng 5. Lượng nhập khẩu trong 6 tháng đầu năm duy trì ổn định ở mức 72.152 tấn. Sự sụt giảm trong tháng 5 và tháng 6 đã xóa bỏ mức tăng trưởng ghi nhận được trong bốn tháng đầu năm, cho thấy khả năng chống chịu trước đó không chuyển hóa thành sự mở rộng nhập khẩu bền vững, do người mua vẫn thận trọng và một bộ phận thị trường bán buôn tiếp tục giải phóng hàng tồn kho cũ.

Khu vực Đông Âu tiếp tục đạt kết quả vượt trội so với phần còn lại của thị trường EU. Lượng nhập khẩu trong tháng 6 tăng 58% lên 1.611 tấn, nâng tổng lượng nhập khẩu trong 6 tháng đầu năm lên 8.295 tấn, tăng 49% so với cùng kỳ năm ngoái. Mặc dù khối lượng vẫn còn tương đối hạn chế, khu vực này tiếp tục bù đắp cho sự sụt giảm nhập khẩu tại các khu vực khác của EU.

Các sản phẩm

Lượng nhập khẩu tôm sú nguyên liệu đông lạnh đạt 35.005 tấn trong tháng 6, giảm 3% so với cùng kỳ năm ngoái. Tổng lượng nhập khẩu trong 6 tháng đầu năm đạt 164.291 tấn, giảm 9%. Nhóm sản phẩm này là nguyên nhân chính dẫn đến sự sụt giảm tổng lượng nhập khẩu của EU trong nửa đầu năm và tiếp tục phản ánh nhu cầu yếu kém tại khu vực Nam Âu.

Lượng nhập khẩu các sản phẩm GTGT tăng 9% lên 4.817 tấn trong tháng 6. Tổng lượng nhập khẩu trong 6 tháng đầu năm đạt 27.794 tấn, tăng 6% so với cùng kỳ năm ngoái. Phân khúc này tiếp tục đạt kết quả tốt hơn so với tôm đông lạnh nguyên liệu và gia tăng thị phần trong cơ cấu nhập khẩu của EU, khẳng định khả năng chống chịu tốt hơn của các sản phẩm đã qua chế biến (như tôm chín) và các sản phẩm tiện lợi khác.

Các nhà cung cấp

Ecuador vẫn là nhà cung cấp lớn nhất cho EU với khoảng cách rất xa so với các đối thủ khác. Lượng nhập khẩu tôm từ nước này đã phục hồi lên mức 26.004 tấn trong tháng 6 – chỉ thấp hơn 1% so với cùng kỳ năm ngoái – sau khi giảm 30% vào tháng 5. Tổng lượng nhập khẩu trong 6 tháng đầu năm đạt 102.153 tấn, giảm 11%. Do Ecuador cung cấp hơn một nửa tổng khối lượng nhập khẩu của EU, sự sụt giảm từ nguồn cung này chiếm phần lớn mức giảm chung của EU trong nửa đầu năm.

Lượng nhập khẩu từ Ấn Độ giảm 14% xuống còn 3.659 tấn trong tháng 6, tiếp nối mức giảm 24% trong tháng 5. Tuy nhiên, tổng lượng nhập khẩu trong 6 tháng đầu năm vẫn cao hơn 18% so với cùng kỳ, đạt 30.236 tấn, nhờ vào sự tăng trưởng mạnh mẽ trong giai đoạn đầu năm. Số liệu của 2 tháng gần đây cho thấy xu hướng đa dạng hóa mạnh sang thị trường châu Âu (ghi nhận trong năm 2025) đang mất dần đà tăng trưởng khi Ấn Độ bắt đầu chuyển hướng nhiều hơn sang thị trường Mỹ.

Việt Nam cung cấp 4.461 tấn trong tháng 6, giảm 3% so với cùng kỳ năm ngoái, trong khi tổng lượng nhập khẩu trong 6 tháng đầu năm tăng 5% lên 25.916 tấn. Kết quả tương đối ổn định của Việt Nam phù hợp với vị thế vững chắc của nước này trong mảng tôm GTGT – phân khúc sản phẩm vẫn đang tiếp tục tăng trưởng tại EU. Lượng nhập khẩu từ Venezuela đã tăng 49% lên mức 1.391 tấn trong tháng 6, đánh dấu sự cải thiện rõ rệt đầu tiên theo tháng trong năm 2026. Tuy nhiên, tổng lượng nhập khẩu trong giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 6 vẫn thấp hơn 30%, đạt 7.926 tấn. Indonesia cung cấp 579 tấn trong tháng 6 (giảm 9% so với cùng kỳ năm ngoái), đưa tổng lượng nhập khẩu 6 tháng đầu năm lên 3.935 tấn (giảm 15%). Sự sụt giảm này cho thấy bước đảo chiều so với đà tăng trưởng mạnh mẽ ghi nhận vào năm 2025. Bangladesh vẫn chịu nhiều áp lực; lượng nhập khẩu từ nước này trong tháng 6 giảm 39% xuống còn 397 tấn, trong khi tổng lượng nhập khẩu 6 tháng đầu năm giảm 35% xuống còn 3.401 tấn. Tình trạng sụt giảm liên tục theo tháng cho thấy Bangladesh đang tiếp tục mất dần vị thế tại thị trường EU.

Nhập khẩu tôm sú nguyên liệu đông lạnh (mã HS 03061792) và tôm chế biến sâu/giá trị gia tăng (mã HS 160521, 160529) từ Châu Á, Mỹ Latinh và Châu Phi.

  • Khối lượng:
    • Tháng 7: 44.245 tấn = +25% YoY
    • Tháng 8: 40.051 tấn = +7% YoY
    • Tháng 9: 41.878 tấn = +9% YoY
    • Tháng 10: 42.584 tấn = +20% YoY
    • Tháng 11: 43.179 tấn = +34% YoY
    • Tháng 12: 37.460 tấn = +31% YoY
    • Cả năm 2025: 455.776 tấn = +21% YoY
    • Tháng 1: 32.288 tấn = +5% YoY
    • Tháng 2: 25.928 tấn = -4% YoY
    • Tháng 3: 33.689 tấn = -4% YoY
    • Tháng 4: 30.513 tấn = -5% YoY
    • Tháng 5: 29.728 tấn = -27% YoY
    • Tháng 6: 39.822 tấn = -2% YoY
    • Lũy kế năm 2026: 192.085 tấn = -7% YoY
  • Giá trị:
    • Tháng 7: 271 triệu EUR = +20% YoY
    • Tháng 8: 248 triệu EUR = +8% YoY
    • Tháng 9: 257 triệu EUR = +9% YoY
    • Tháng 10: 254 triệu EUR = +14% YoY
    • Tháng 11: 271 triệu EUR = +31% YoY
    • Tháng 12: 242 triệu EUR = +23% YoY
    • Cả năm 2025: 2.869 triệu EUR = +22% YoY
    • Tháng 1: 209 triệu EUR = -2% YoY
    • Tháng 2: 161 triệu EUR = -13% YoY
    • Tháng 3: 204 triệu EUR = -12% YoY
    • Tháng 4: 186 triệu EUR = -8% YoY
    • Tháng 5: 181 triệu EUR = -27% YoY
    • Tháng 6: 236 triệu EUR = -4% YoY
    • Lũy kế năm 2026: 1.178 triệu EUR = -11% YoY

Nhập khẩu tôm sú nguyên liệu đông lạnh và tôm GTGT theo khu vực từ từ Châu Á, Mỹ Latinh Châu Mỹ và Châu Phi

  • Nam Âu:
    • Tháng 7: 25.916 tấn = +25% YoY
    • Tháng 8: 23.403 tấn = +2% YoY
    • Tháng 9: 24.738 tấn = +12% YoY
    • Tháng 10: 25.800 tấn = +27% YoY
    • Tháng 11: 23.280 tấn = +16% YoY
    • Tháng 12: 20.135 tấn = +24% YoY
    • Cả năm 2025: 271.608 tấn = +19% YoY
    • Tháng 1: 15.340 tấn = -4% YoY
    • Tháng 2: 13.932 tấn = -14% YoY
    • Tháng 3: 19.462 tấn = -13% YoY
    • Tháng 4: 18.082 tấn = -12% YoY
    • Tháng 5: 18.163 tấn = -30% YoY
    • Tháng 6: 26.659 tấn = -2% YoY
    • Lũy kế năm 2026: 111.637 tấn = -13% YoY
  • Tây Bắc Âu:
    • Tháng 7: 16.653 tấn = +22% YoY
    • Tháng 8: 15.378 tấn = +17% YoY
    • Tháng 9: 15.205 tấn = +1% YoY
    • Tháng 10: 15.305 tấn = +11% YoY
    • Tháng 11: 18.092 tấn = +61% YoY
    • Tháng 12: 15.450 tấn = +35% YoY
    • Tổng năm 2025: 168.552 tấn = +22% YoY
    • Tháng 1: 15.629 tấn = +13% YoY
    • Tháng 2: 10.751 tấn = +8% YoY
    • Tháng 3: 12.639 tấn = +5% YoY
    • Tháng 4: 11.239 tấn = +8% YoY
    • Tháng 5: 10.226 tấn = -26% YoY (YoY)
    • Tháng 6: 11.551 tấn = -6% YoY
    • Lũy kế năm 2026: 72.152 tấn = -0% YoY
  • Đông Âu:
    • Tháng 7: 1.676 tấn = +66% YoY
    • Tháng 8: 1.270 tấn = 0% YoY
    • Tháng 9: 1.935 tấn = +61% YoY
    • Tháng 10: 1.479 tấn = +23% YoY
    • Tháng 11: 1.807 tấn = +122% YoY
    • Tháng 12: 1.875 tấn = +93% YoY
    • Cả năm 2025: 15.616 tấn = +26% YoY
    • Tháng 1: 1.319 tấn = +38% YoY
    • Tháng 2: 1.246 tấn = +60% YoY
    • Tháng 3: 1.588 tấn = +128% YoY
    • Tháng 4: 1.193 tấn = +4% YoY
    • Tháng 5: 1.339 tấn = +38% YoY
    • Tháng 6: 1.611 tấn = +58% YoY
    • Lũy kế năm 2026: 8.295 tấn = +49% YoY

Sản phẩm

  • Tôm sú nguyên liệu đông lạnh (HS 03061792):
    • Tháng 7: 38.687 tấn = +27% YoY
    • Tháng 8: 35.187 tấn = +7% YoY
    • Tháng 9: 36.732 tấn = +9% YoY
    • Tháng 10: 37.322 tấn = +21% YoY
    • Tháng 11: 38.101 tấn = +37% YoY
    • Tháng 12: 32.457 tấn = +34% YoY
    • Cả năm 2025: 398.750 tấn = +21% YoY
    • Tháng 1: 27.273 tấn = +4% YoY
    • Tháng 2: 21.630 tấn = -7% YoY
    • Tháng 3: 28.865 tấn = -7% YoY (YoY)
    • Tháng 4: 25.771 tấn = -7% YoY
    • Tháng 5: 25.724 tấn = -28% YoY
    • Tháng 6: 35.005 tấn = -3% YoY
    • Lũy kế năm 2026: 164.291 tấn = -9% YoY
  • Tôm GTGT (HS 160521, HS 160529):
    • Tháng 7: 5.558 tấn = +13% YoY
    • Tháng 8: 4.863 tấn = +10% YoY
    • Tháng 9: 5.146 tấn = +15% YoY
    • Tháng 10: 5.262 tấn = +13% YoY
    • Tháng 11: 5.078 tấn = +14% YoY
    • Tháng 12: 5.002 tấn = +12% YoY
    • Cả năm 2025: 57.026 tấn = +17% YoY
    • Tháng 1: 5.015 tấn = +7% YoY
    • Tháng 2: 4.298 tấn = +15% YoY
    • Tháng 3: 4.824 tấn = +20% YoY
    • Tháng 4: 4.742 tấn = +10% YoY
    • Tháng 5: 4.004 tấn = -19% YoY
    • Tháng 6: 4.817 tấn = +9% YoY
    • Lũy kế năm 2026: 27.794 tấn = +6% YoY

5 nhà cung cấp hàng đầu

  • Ecuador:
    • Tháng 7: 24.498 tấn = +54% YoY
    • Tháng 8: 21.083 tấn = +8% YoY
    • Tháng 9: 21.240 tấn = +33% YoY
    • Tháng 10: 21.997 tấn = +44% YoY
    • Tháng 11: 20.770 tấn = +36% YoY
    • Tháng 12: 17.230 tấn = +21% YoY
    • Cả năm 2025: 241.947 tấn = +35% YoY
    • Tháng 1: 13.251 tấn = +4% YoY
    • Tháng 2: 12.396 tấn = -9% YoY
    • Tháng 3: 16.718 tấn = -14% YoY
    • Tháng 4: 16.848 tấn = -11% YoY
    • Tháng 5: 16.937 tấn = -30% YoY
    • Tháng 6: 26.004 tấn = -1% YoY
    • Lũy kế năm 2026: 102.153 tấn = -11% YoY
  • Ấn Độ:
    • Tháng 7: 5.519 tấn = +23% YoY
    • Tháng 8: 5.818 tấn = +44% YoY
    • Tháng 9: 7.083 tấn = +33% YoY
    • Tháng 10: 7.372 tấn = +67% YoY
    • Tháng 11: 7.785 tấn = +91% YoY
    • Tháng 12: 7.543 tấn = +113% YoY
    • Cả năm 2025: 66.843 tấn = +44% YoY
    • Tháng 1: 6.496 tấn = +34% YoY
    • Tháng 2: 4.758 tấn = +16% YoY
    • Tháng 3: 6.578 tấn = +63% YoY
    • Tháng 4: 5.094 tấn = +38% YoY
    • Tháng 5: 3.651 tấn = -24% YoY
    • Tháng 6: 3.659 tấn = -14% YoY
    • Lũy kế năm 2026: 30.236 tấn = +18% YoY
  • Việt Nam:
    • Tháng 7: 5.652 tấn = +3% YoY
    • Tháng 8: 5.282 tấn = -1% YoY
    • Tháng 9: 5.375 tấn = -1% YoY
    • Tháng 10: 5.046 tấn = +0% YoY
    • Tháng 11: 5.946 tấn = +34% YoY
    • Tháng 12: 5.667 tấn = +16% YoY
    • Cả năm 2025: 57.758 tấn = +14% YoY
    • Tháng 1: 5.400 tấn = +20% YoY
    • Tháng 2: 4.286 tấn = +25% YoY
    • Tháng 3: 4.466 tấn = +24% YoY
    • Tháng 4: 3.698 tấn = -4% YoY
    • Tháng 5: 3.605 tấn = -26% YoY
    • Tháng 6: 4.461 tấn = -3% YoY
    • Lũy kế năm 2026: 25.916 tấn = +5% YoY
  • Venezuela:
    • Tháng 7: 2.211 tấn = -43% YoY
    • Tháng 8: 1.595 tấn = -44% YoY
    • Tháng 9: 1.524 tấn = -73% YoY
    • Tháng 10: 1.479 tấn = -54% YoY
    • Tháng 11: 2.514 tấn = +24% YoY
    • Tháng 12: 1.007 tấn = +632% YoY
    • Tổng năm 2025: 21.589 tấn = -44% YoY
    • Tháng 1: 2.094 tấn = -26% YoY
    • Tháng 2: 541 tấn = -56% YoY
    • Tháng 3: 975 tấn = -65% YoY
    • Tháng 4: 1.021 tấn = -31% YoY
    • Tháng 5: 1.903 tấn = -5% YoY
    • Tháng 6: 1.391 tấn = +49% YoY
    • Lũy kế năm 2026: 7.926 tấn = -30% YoY
  • Indonesia:
    • Tháng 7: 964 tấn = +34% YoY
    • Tháng 8: 776 tấn = +37% YoY
    • Tháng 9: 937 tấn = +75% YoY
    • Tháng 10: 989 tấn = +30% YoY
    • Tháng 11: 975 tấn = +48% YoY
    • Tháng 12: 656 tấn = +15% YoY
    • Cả năm 2025: 9.946 tấn = +38% YoY
    • Tháng 1: 910 tấn = +17% YoY
    • Tháng 2: 692 tấn = -7% YoY
    • Tháng 3: 659 tấn = -29% YoY
    • Tháng 4: 610 tấn = -19% YoY
    • Tháng 5: 484 tấn = -41% YoY
    • Tháng 6: 579 tấn = -9% YoY
    • Lũy kế năm 2026: 3.935 tấn = -15% YoY
  • Bangladesh:
    • Tháng 7: 1.706 tấn = +72% YoY
    • Tháng 8: 1.786 tấn = +31% YoY
    • Tháng 9: 1.865 tấn = +28% YoY
    • Tháng 10: 1.874 tấn = -13% YoY
    • Tháng 11: 1.699 tấn = +4% YoY
    • Tháng 12: 1.652 tấn = +1% YoY
    • Cả năm 2025: 15.813 tấn = +15% YoY
    • Tháng 1: 1.086 tấn = -26% YoY
    • Tháng 2: 651 tấn = -32% YoY
    • Tháng 3: 678 tấn = -28% YoY
    • Tháng 4: 316 tấn = -51% YoY
    • Tháng 5: 273 tấn = -52% YoY
    • Tháng 6: 397 tấn = -39% YoY
    • Lũy kế năm 2026: 3.401 tấn = -35% YoY

Giá tôm sú nguyên liệu nhập khẩu trung bình từ Ấn Độ và Ecuador vào EU từ tháng 1/2019 – tháng 6/2026

Theo Shrimp Insights

 

Admin

Tăng trưởng nhập khẩu tôm của Trung Quốc chậm lại còn 2% trong tháng 7: Ecuador sụt giảm, Ấn Độ phục hồi

Bài trước

Nhập khẩu tôm của Mỹ tăng trưởng trở lại trong tháng 5 và tháng 6, nhưng khối lượng nửa đầu năm vẫn giảm 6%

Bài sau

Bài viết tương tự

Bình luận

Trả lời bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ được bảo mật. Các trường * là bắt buộc

Xem thêm Thủy sản