Thủy sản

Xuất khẩu tôm của Ecuador tăng 12% trong tháng 3, xuất khẩu quý I tăng 13%

0

Xuất khẩu tôm hàng tháng của Ecuador từ tháng 1/2022 – 3/2026

Trong tháng 3/2026, xuất khẩu tôm của Ecuador đạt 126.858 tấn, tăng 12% YoY. Giá trị xuất khẩu cũng tăng 12% YoY lên 684 triệu USD. Trong quý I/2026, tổng lượng xuất khẩu đạt 367.721 tấn, tăng 13% YoY, trong khi giá trị xuất khẩu tăng 13% YoY lên 1,97 tỷ USD.

Trong năm 2025, xuất khẩu tôm của Ecuador đạt tổng cộng 1,39 triệu tấn, tăng 15% YoY, trong khi giá trị xuất khẩu tăng 23% YoY lên 7,48 tỷ USD.

Các thị trường hàng đầu

Trung Quốc vẫn là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Ecuador. Xuất khẩu sang Trung Quốc trong tháng 3 đạt tổng cộng 60.822 tấn, tăng 29% YoY. Trong quý đầu tiên, xuất khẩu sang Trung Quốc đạt 188.042 tấn, tăng 20% ​​YoY.

Xuất khẩu sang Mỹ tăng 16% YoY trong tháng 3, đạt 29.222 tấn. Tính đến thời điểm hiện tại, xuất khẩu sang Mỹ đạt 83.314 tấn, tăng 28% YoY.

Xuất khẩu sang EU giảm 15% YoY trong tháng 3, xuống còn 20.176 tấn. Trong quý đầu tiên, xuất khẩu sang EU đạt tổng cộng 51.722 tấn, giảm 15% YoY.

Xuất khẩu sang Nga giảm 13% YoY trong tháng 3, xuống còn 1.930 tấn. Mặc dù giảm trong tháng 3, xuất khẩu sang Nga trong quý đầu tiên vẫn tăng 24% YoY, đạt 6.104 tấn. Xuất khẩu sang Guatemala tăng 13% YoY trong tháng 3, đạt 1.895 tấn. Trong quý đầu tiên, xuất khẩu đạt 5.167 tấn, tăng 58% YoY.

Tổng xuất khẩu

  • Lượng
    • Tháng 4: 115.145 tấn = +3% YoY
    • Tháng 5: 151.521 tấn = +21% YoY
    • Tháng 6: 126.074 tấn = +18% YoY
    • Tháng 7: 107.423 tấn = +10% YoY
    • Tháng 8: 107.430 tấn = +3% YoY
    • Tháng 9: 104.201 tấn = +9% YoY
    • Tháng 10: 116.109 tấn = +35% YoY
    • Tháng 11: 123.005 tấn = +4% YoY
    • Tháng 12: 117.089 tấn = +24% YoY
    • Cả năm 2025: 1.394.411 tấn = +15% YoY
    • Tháng 1/2026: 125.215 tấn = +23% YoY
    • Tháng 2: 115.648 tấn MT = +4% YoY
    • Tháng 3: 126.858 MT = +12% YoY
    • Quý 1/2026: 367.721 MT = +13% YoY
  • Giá trị
    • Tháng 4: 606 triệu đô la = +12% YoY
    • Tháng 5: 785 triệu đô la = +30% YoY
    • Tháng 6: 659 triệu đô la = +26% YoY
    • Tháng 7: 568 triệu đô la = +18% YoY
    • Tháng 8: 581 triệu đô la = +13% YoY
    • Tháng 9: 571 triệu đô la = +22% YoY
    • Tháng 10: 650 triệu đô la = +48% YoY
    • Tháng 11: 680 triệu đô la = +7% YoY
    • Tháng 12: 630 triệu đô la = +22% YoY
    • Cả năm 2025: 7.475 triệu đô la = +23% YoY
    • Tháng 1/2026: 663 triệu đô la = +22% YoY
    • Tháng 2: 619 triệu USD = +5% YoY
    • Tháng 3: 684 triệu USD = +12% YoY
    • Quý 1/2026: 1.966 triệu USD = +13% YoY

Các thị trường hàng đầu

  • Trung Quốc
    • Tháng 4: 53.013 tấn = -15% YoY
    • Tháng 5: 82.305 tấn = +18% YoY
    • Tháng 6: 65.855 tấn = +6% YoY
    • Tháng 7: 54.294 tấn = +9% YoY
    • Tháng 8: 48.412 tấn = -15% YoY
    • Tháng 9: 44.486 tấn = -13% YoY
    • Tháng 10: 50.722 tấn = +12% YoY
    • Tháng 11: 67.637 tấn = -4% YoY
    • Tháng 12: 65.709 tấn = +32% YoY
    • Cả năm 2025: 689.536 tấn = +5% YoY
    • Tháng 1/2026: 69.879 tấn = +20% YoY
    • Tháng 2: 57.341 tấn = +10% YoY
    • Tháng 3: 60.822 tấn = +29% YoY
    • Quý 1/2026: 188.042 tấn = +20% YoY
  • Hoa Kỳ
    • Tháng 4: 21.461 tấn = +17% YoY
    • Tháng 5: 26.587 tấn = +12% YoY
    • Tháng 6: 21.388 tấn = +44% YoY
    • Tháng 7: 17.031 tấn = +14% YoY
    • Tháng 8: 21.004 tấn = +22% YoY
    • Tháng 9: 24.358 tấn = +71% YoY
    • Tháng 10: 27.423 tấn = +105% YoY
    • Tháng 11: 24.436 tấn = +28% YoY
    • Tháng 12: 22.007 tấn = +28% YoY
    • Cả năm 2025: 270.660 tấn = +26% YoY
    • Tháng 1/026: 25.530 tấn = +35% YoY
    • Tháng 2: 28.562 tấn = +38% YoY
    • Tháng 3: 29.222 tấn = +16% YoY
    • Quý 1/2026: 83.314 tấn = +28% YoY
  • EU
    • Tháng 4: 24.352 tấn = +36% YoY
    • Tháng 5: 26.214 tấn = +37% YoY
    • Tháng 6: 23.061 tấn = +32% YoY
    • Tháng 7: 22.732 tấn = +13% YoY
    • Tháng 8: 23.281 tấn = +30% YoY
    • Tháng 9: 22.280 tấn = +29% YoY
    • Tháng 10: 24.412 tấn = +41% YoY
    • Tháng 11: 17.388 tấn = +5% YoY
    • Tháng 12: 15.759 tấn = -7% YoY
    • Cả năm 2025: 260.484 tấn = +28% YoY
    • Tháng 1/2026: 15.006 tấn = -0% YoY
    • Tháng 2: 16.540 tấn = -26% YoY
    • Tháng 3: 20.176 tấn = -15% YoY
    • Quý 1/năm 2026: 51.722 tấn = -15% YoY
  • Nga
    • Tháng 4: 3.120 tấn = +16% YoY
    • Tháng 5: 2.020 tấn = +3% YoY
    • Tháng 6: 3.958 tấn = +153% YoY
    • Tháng 7: 1.763 tấn = -40% YoY
    • Tháng 8: 1.698 tấn = -47% YoY
    • Tháng 9: 1.624 tấn = -50% YoY
    • Tháng 10: 1.750 tấn = -28% YoY
    • Tháng 11: 1.149 tấn = -46% YoY
    • Tháng 12: 1.676 tấn = -40% YoY
    • Cả năm 2025: 23.669 tấn = -19% YoY
    • Tháng 1/2026: 2.782 tấn = +151% YoY
    • Tháng 2: 1.392 tấn = -13% YoY
    • Tháng 3: 1.930 tấn = -13% YoY
    • Quý 1/2026: 6.104 tấn = +24% YoY
  • Guatemala
    • Tháng 4: 1.358 tấn = +106% YoY
    • Tháng 5: 1.143 tấn = -3% YoY
    • Tháng 6: 1.335 tấn = +5% YoY
    • Tháng 7: 1.813 tấn = +227% YoY
    • Tháng 8: 2.069 tấn = +205% YoY
    • Tháng 9: 1.904 tấn = +124% YoY
    • Tháng 10: 1.500 tấn = +174% YoY
    • Tháng 11: 1.347 tấn = +52% YoY
    • Tháng 12: 954 tấn = +81% YoY
    • Cả năm 2025: 16.686 tấn = +85% YoY
    • Tháng 1/2026: 1.242 tấn = +126% YoY
    • Tháng 2: 2.030 tấn = +97% YoY
    • Tháng 3: 1.895 tấn = +13% YoY
    • Quý 1/2026: 5.167 tấn = +58% YoY

Giá tôm xuất khẩu trung bình từ Ecuador sang Trung Quốc, Mỹ và Tây Ban Nha từ tháng 1/2023 – 3/2026


Theo Shrimp Insights

Admin

Xuất khẩu tôm của Ecuador duy trì đà tăng trưởng sang năm 2026, với sự phân hóa thị trường

Bài trước

Xuất khẩu tôm tháng 10 của Ecuador tăng mạnh củng cố một năm tăng trưởng mạnh mẽ

Bài sau

Bài viết tương tự

Bình luận

Trả lời bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ được bảo mật. Các trường * là bắt buộc

Xem thêm Thủy sản