0

Xuất khẩu tôm hàng tháng của Ecuador từ tháng 1/2022 đến tháng 2/2026

Xuất khẩu tôm của Ecuador đã mở đầu năm 2026 ở mức cao. Trong tháng 1, xuất khẩu đạt 125.215 tấn (+23% so với cùng kỳ năm ngoái) và 663 triệu USD (+22% so với cùng kỳ năm ngoái), đánh dấu một khởi đầu mạnh mẽ trong năm. Trong tháng 2, khối lượng đạt 115.648 tấn (+4% so với cùng kỳ năm ngoái) và 619 triệu USD (+5% so với cùng kỳ năm ngoái). Mặc dù tốc độ tăng trưởng chậm lại so với tháng 1, tháng 2 vẫn tiếp tục xây dựng trên nền tảng vững chắc. Tổng cộng, xuất khẩu từ đầu năm 2026 đến nay đạt 240.863 tấn (+13% so với cùng kỳ năm ngoái) và 1,28 tỷ USD (+13% so với cùng kỳ năm ngoái). Dữ liệu cho thấy Ecuador không chỉ phục hồi từ sự suy yếu mà còn tiếp tục mở rộng từ mức cao đã có, với tháng 1 thúc đẩy phần lớn sự tăng trưởng và tháng 2 củng cố vị thế đó.

Thị trường

Trung Quốc vẫn là thị trường lớn nhất và tiếp tục tăng trưởng. Kim ngạch xuất khẩu tháng 1 đạt 69.879 tấn (+20% so với cùng kỳ năm ngoái), tiếp theo là 57.341 tấn trong tháng 2 (+10% so với cùng kỳ năm ngoái), dẫn đến mức tăng trưởng +16% từ đầu năm đến nay. Hiệu suất mạnh mẽ hơn trong tháng 1 phản ánh nhu cầu theo mùa trước Tết Nguyên đán của Trung Quốc, trong khi tháng 2 duy trì đà tăng trưởng ổn định.

Mỹ là thị trường tăng trưởng nổi bật. Xuất khẩu đạt 25.530 tấn trong tháng 1 (+35% so với cùng kỳ năm ngoái) và tiếp tục tăng tốc lên 28.562 tấn trong tháng 2 (+38% so với cùng kỳ năm ngoái). Điều này đưa tổng khối lượng từ đầu năm đến nay lên +36% so với cùng kỳ năm ngoái, khẳng định Ecuador đang nhanh chóng mở rộng vị thế của mình tại thị trường Mỹ.

Ngược lại, EU cho thấy sự sụt giảm rõ rệt. Xuất khẩu tháng 1 không thay đổi ở mức 15.006 tấn (0% so với cùng kỳ năm ngoái), tiếp theo là sự sụt giảm mạnh xuống 16.540 tấn trong tháng 2 (-26% so với cùng kỳ năm ngoái). Kết quả là, xuất khẩu từ đầu năm đến nay giảm -15% so với cùng kỳ năm ngoái, cho thấy sự điều chỉnh giảm sau mức cao của năm ngoái chứ không phải là sự sụp đổ trên diện rộng của thị trường.

Nga cho thấy mô hình phục hồi không ổn định. Xuất khẩu tăng mạnh trong tháng 1 lên 2.782 tấn (+151% so với cùng kỳ năm ngoái) nhưng giảm xuống còn 1.392 tấn trong tháng 2 (-13% so với cùng kỳ năm ngoái). Mặc dù vậy, khối lượng xuất khẩu từ đầu năm đến nay tăng +54% so với cùng kỳ năm ngoái, dù xuất phát từ mức thấp.

Trong số các thị trường nhỏ hơn, Guatemala tiếp tục mở rộng nhanh chóng, với 1.242 tấn trong tháng 1 (+126% so với cùng kỳ năm ngoái) và 2.030 tấn trong tháng 2 (+97% so với cùng kỳ năm ngoái), dẫn đến mức tăng trưởng +107% từ đầu năm đến nay. Việt Nam cho thấy sự tăng trưởng ổn định nhưng khiêm tốn ở mức +3% trong tháng 1 và +6% trong tháng 2, trong khi Nhật Bản biến động hơn, với mức tăng trưởng mạnh trong tháng 1 (+39% so với cùng kỳ năm ngoái) tiếp theo là sự sụt giảm mạnh trong tháng 2 (-49% so với cùng kỳ năm ngoái), dẫn đến mức giảm -21% từ đầu năm đến nay.

Tóm lược

Hiệu quả xuất khẩu của Ecuador trong đầu năm 2026 được xác định bởi sự tăng trưởng mạnh mẽ nói chung, dẫn đầu là tháng 1, với tháng 2 duy trì khối lượng ở mức cao. Tăng trưởng tập trung ở Mỹ và Trung Quốc, trong khi EU rõ ràng đang suy giảm, cho thấy bức tranh thị trường ngày càng không đồng đều vào đầu năm.

Tổng kim ngạch xuất khẩu

  • Lượng
    • Tháng 3: 113.240 tấn = +23% YoY
    • Tháng 4: 115.145 tấn = +3% YoY
    • Tháng 5: 151.521 tấn = +21% YoY
    • Tháng 6: 126.074 tấn = +18% YoY
    • Tháng 7: 107.423 tấn = +10% YoY
    • Tháng 8: 107.430 tấn = +3% YoY
    • Tháng 9: 104.201 tấn = +9% YoY
    • Tháng 10: 116.109 tấn = +35% YoY
    • Tháng 11: 123.005 tấn = +4% YoY
    • Tháng 12: 117.089 tấn = +24% YoY
    • Cả năm 2025: 1.394.411 tấn = +15% YoY
    • Tháng 1/2026: 125.215 tấn = +23% YoY
    • Tháng 2: 115.648 tấn = +4% YoY
    • 2 tháng đầu năm 2026: 240.863 tấn = +13% YoY
  • Giá trị
    • Tháng 3: 610 triệu đô la = +33% YoY
    • Tháng 4: 606 triệu đô la = +12% YoY
    • Tháng 5: 785 triệu đô la = +30% YoY
    • Tháng 6: 659 triệu đô la = +26% YoY
    • Tháng 7: 568 triệu đô la = +18% YoY
    • Tháng 8: 581 triệu đô la = +13% YoY
    • Tháng 9: 571 triệu đô la = +22% YoY
    • Tháng 10: 650 triệu đô la = +48% YoY
    • Tháng 11: 680 triệu đô la = +7% YoY
    • Tháng 12: 630 triệu đô la = +22% YoY
    • Cả năm 2025: 7.475 triệu USD = +23% YoY
    • Tháng 1/2026: 663 triệu USD = +22% YoY
    • Tháng 2: 619 triệu USD = +5% YoY
    • 2 tháng đầu năm 2026: 1.282 triệu USD = +13% YoY

Các thị trường hàng đầu

  • Trung Quốc
    • Tháng 3: 46.986 tấn = +14% YoY
    • Tháng 4: 53.013 tấn = -15% YoY
    • Tháng 5: 82.305 tấn = +18% YoY
    • Tháng 6: 65.855 tấn = +6% YoY
    • Tháng 7: 54.294 tấn = +9% YoY
    • Tháng 8: 48.412 tấn = -15% YoY
    • Tháng 9: 44.486 tấn = -13% YoY
    • Tháng 10: 50.722 tấn = +12% YoY
    • Tháng 11: 67.637 tấn = -4% YoY
    • Tháng 12: 65.709 tấn = +32% YoY
    • Cả năm 2025: 689.536 tấn = +5% YoY
    • Tháng 1/2026: 69.879 tấn = +20% YoY
    • Tháng 2: 57.341 tấn = +10% YoY
    • 2 tháng đầu năm 2026: 127.220 tấn = +16% YoY
  • Mỹ
    • Tháng 3: 25.280 tấn = -1% YoY
    • Tháng 4: 21.461 tấn = +17% YoY
    • Tháng 5: 26.587 tấn = +12% YoY
    • Tháng 6: 21.388 tấn = +44% YoY
    • Tháng 7: 17.031 tấn = +14% YoY
    • Tháng 8: 21.004 tấn = +22% YoY
    • Tháng 9: 24.358 tấn = +71% YoY
    • Tháng 10: 27.423 tấn = +105% YoY
    • Tháng 11: 24.436 tấn = +28% YoY
    • Tháng 12: 22.007 tấn = +28% YoY
    • Cả năm 2025: 270.660 tấn = +26% YoY
    • Tháng 1/2026: 25.530 tấn = +35% YoY
    • Tháng 2: 28.562 tấn = +38% YoY
    • 2 tháng đầu năm 2026: 54.092 tấn = +36% YoY
  • EU
    • Tháng 3: 23.722 tấn = +56% YoY
    • Tháng 4: 24.352 tấn = +36% YoY
    • Tháng 5: 26.214 tấn = +37% YoY
    • Tháng 6: 23.061 tấn = +32% YoY
    • Tháng 7: 22.732 tấn = +13% YoY
    • Tháng 8: 23.281 tấn = +30% YoY
    • Tháng 9: 22.280 tấn = +29% YoY
    • Tháng 10: 24.412 tấn = +41% YoY
    • Tháng 11: 17.388 tấn = +5% YoY
    • Tháng 12: 15.759 tấn = -7% YoY
    • Cả năm 2025: 260.484 tấn = +28% YoY
    • Tháng 1/2026: 15.006 tấn = -0% YoY
    • Tháng 2: 16.540 tấn = -26% YoY
    • 2 tháng đầu năm 2026: 31.546 tấn = -15% YoY
  • Nga
    • Tháng 3: 2.206 tấn = +6% YoY
    • Tháng 4: 3.120 tấn = +16% YoY
    • Tháng 5: 2.020 tấn = +3% YoY
    • Tháng 6: 3.958 tấn = +153% YoY
    • Tháng 7: 1.763 tấn = -40% YoY
    • Tháng 8: 1.698 tấn = -47% YoY
    • Tháng 9: 1.624 tấn = -50% YoY
    • Tháng 10: 1.750 tấn = -28% YoY
    • Tháng 11: 1.149 tấn = -46% YoY
    • Tháng 12: 1.676 tấn = -40% YoY
    • Cả năm 2025: 23.669 tấn = -19% YoY
    • Tháng 1/2026: 2.782 tấn = +151% Yo
    • Tháng 2: 1.392 tấn = -13% YoY
    • 2 tháng đầu năm 2026: 4.174 tấn = +54% YoY
  • Guatemala
    • Tháng 3: 1.684 tấn = +174% YoY
    • Tháng 4: 1.358 tấn = +106% YoY
    • Tháng 5: 1.143 tấn = -3% YoY
    • Tháng 6: 1.335 tấn = Tăng 5% YoY
    • Tháng 7: 1.813 tấn = +227% YoY
    • Tháng 8: 2.069 tấn = +205% YoY
    • Tháng 9: 1.904 tấn = +124% YoY
    • Tháng 10: 1.500 tấn = +174% YoY
    • Tháng 11: 1.347 tấn = +52% YoY
    • Tháng 12: 954 tấn = +81% YoY
    • Cả năm 2025: 16.686 tấn = +85% YoY
    • Tháng 1/2026: 1.242 tấn = +126% YoY
    • Tháng 2: 2.030 tấn = +97% YoY
    • 2 tháng đầu năm 2026: 3.271 tấn = +107% YoY
  • Việt Nam
    • Tháng 3: 2.085 tấn = +397% YoY
    • Tháng 4: 1.114 tấn = +46% YoY
    • Tháng 5: 1.252 tấn = +110% YoY
    • Tháng 6: 975 tấn = +149% YoY
    • Tháng 7: 778 tấn = +272% YoY
    • Tháng 8: 807 tấn = +261% YoY
    • Tháng 9: 543 tấn = -30% YoY
    • Tháng 10: 874 tấn = +138% YoY
    • Tháng 11: 1.046 tấn = +28% YoY
    • Tháng 12: 1.424 tấn = +52% YoY
    • Cả năm 2025: 13.802 tấn = +96% YoY
    • Tháng 1/2026: 1.737 tấn = +3% YoY
    • Tháng 2: 1.300 tấn = +6% YoY
    • 2 tháng đầu năm 2026: 3.037 tấn = +5% YoY
  • Nhật Bản
    • Tháng 3: 1.629 tấn = +107% YoY
    • Tháng 4: 1.351 tấn = +1% YoY
    • Tháng 5: 2.179 tấn = +54% YoY
    • Tháng 6: 1.652 tấn = +48% YoY
    • Tháng 7: 1.605 tấn = +15% YoY
    • Tháng 8: 1.603 tấn = 0% YoY
    • Tháng 9: 1.600 tấn = +36% YoY
    • Tháng 10: 1.743 tấn = +83% YoY
    • Tháng 11: 1.380 tấn = -19% YoY
    • Tháng 12: 1.354 tấn = +48% YoY
    • Cả năm 2025: 18.970 tấn = +36% YoY
    • Tháng 1/2026: 1.282 tấn = +39% YoY
    • Tháng 2: 1.001 tấn = -49% YoY
    • 2 tháng đầu năm 2026: 2.283 tấn = -21% YoY

Giá tôm xuất khẩu trung bình từ Ecuador sang Trung Quốc, Mỹ và Tây Ban Nha từ tháng 1/2023 – 2/2026


Theo Shrimp Insights

Admin

Xuất khẩu tôm tháng 10 của Ecuador tăng mạnh củng cố một năm tăng trưởng mạnh mẽ

Bài trước

Ecuador tiếp tục tăng trưởng xuất khẩu và đa dạng hóa thị trường

Bài sau

Bài viết tương tự

Bình luận

Trả lời bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ được bảo mật. Các trường * là bắt buộc

Xem thêm Thủy sản