Xuất khẩu tôm hàng tháng của Ecuador từ tháng 1/2022 – 4/2026

Trong tháng 4/2026, Ecuador đã xuất khẩu 135.504 tấn tôm, tăng 18% so với cùng kỳ năm ngoái. Giá trị xuất khẩu đạt 712 triệu USD, tăng 17% so với cùng kỳ năm 2025. Trong 4 tháng đầu năm 2026, Ecuador đã xuất khẩu 503.225 tấn, tăng 14% so với cùng kỳ năm 2025, với giá trị xuất khẩu đạt 2,68 tỷ USD, cũng tăng 14% so với cùng kỳ năm ngoái.
Thị trường
Trung Quốc vẫn là thị trường lớn nhất của Ecuador trong tháng 4, với lượng xuất khẩu đạt 71.161 tấn, tăng 34% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong 4 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu sang Trung Quốc đạt 259.204 tấn, tăng 23% so với cùng kỳ năm ngoái. Mỹ là thị trường lớn thứ hai của Ecuador trong tháng 4, với lượng xuất khẩu đạt 29.667 tấn, tăng 38% so với cùng kỳ năm ngoái. Tính đến thời điểm hiện tại, xuất khẩu sang Mỹ đạt 112.981 tấn, tăng 31% so với cùng kỳ năm ngoái. Xuất khẩu sang EU đạt 18.353 tấn trong tháng 4, giảm 25% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong bốn tháng đầu năm 2026, xuất khẩu sang EU đạt 70.075 tấn, giảm 18% so với cùng kỳ năm ngoái. Nga nhập khẩu 2.580 tấn từ Ecuador trong tháng 4, giảm 17% so với cùng kỳ năm ngoái. Tính đến thời điểm hiện tại, xuất khẩu sang Nga đạt 8.684 tấn, tăng 8% so với cùng kỳ năm ngoái. Xuất khẩu sang Việt Nam đạt 1.736 tấn trong tháng 4, tăng 56% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong bốn tháng đầu năm 2026, xuất khẩu sang Việt Nam đạt 6.377 tấn, tăng 4% so với cùng kỳ năm ngoái. Xuất khẩu sang Guatemala đạt 1.180 tấn trong tháng 4, giảm 13% so với cùng kỳ năm ngoái. Tính đến thời điểm hiện tại, xuất khẩu sang Guatemala đạt 6.346 tấn, tăng 37% so với cùng kỳ năm ngoái.
- Tổng lượng xuất khẩu
- Tháng 5: 151.521 tấn = +21% YoY
- Tháng 6: 126.074 tấn = +18% YoY
- Tháng 7: 107.423 tấn = +10% YoY
- Tháng 8: 107.430 tấn = +3% YoY
- Tháng 9: 104.201 tấn = +9% YoY
- Tháng 10: 116.109 tấn = +35% YoY
- Tháng 11: 123.005 tấn = +4% YoY
- Tháng 12: 117.089 tấn = +24% YoY
- Cả năm 2025: 1.394.411 tấn = +15% YoY
- Tháng 1/2026: 125.215 tấn = +23% YoY
- Tháng 2: 115.648 tấn = +4% YoY
- Tháng 3: 126.858 tấn = +12% YoY
- Tháng 4: 135.504 tấn = +18% YoY
- 4 tháng đầu năm 2026: 503.225 tấn = +14% YoY
- Giá trị
- Tháng 5: 785 triệu đô la = +30% YoY
- Tháng 6: 659 triệu đô la = +26% YoY
- Tháng 7: 568 triệu đô la = +18% YoY
- Tháng 8: 581 triệu đô la = +13% YoY
- Tháng 9: 571 triệu đô la = +22% YoY
- Tháng 10: 650 triệu đô la = +48% YoY
- Tháng 11: 680 triệu đô la = +7% YoY
- Tháng 12: 630 triệu đô la = +22% YoY
- Cả năm 2025: 7.475 triệu đô la = +23% YoY
- Tháng 1/2026: 663 triệu đô la = +22% YoY
- Tháng 2: 619 triệu đô la = +5% YoY
- Tháng 3: 684 triệu USD = +12% YoY
- Tháng 4: 712 triệu USD = +17% YoY
- 4 tháng đầu năm 2026: 2.677 triệu USD = +14% YoY
Các thị trường hàng đầu
- Trung Quốc
- Tháng 5: 82.305 tấn = +18% YoY
- Tháng 6: 65.855 tấn = +6% YoY
- Tháng 7: 54.294 tấn = +9% YoY
- Tháng 8: 48.412 tấn = -15% YoY
- Tháng 9: 44.486 tấn = -13% YoY
- Tháng 10: 50.722 tấn = +12% YoY
- Tháng 11: 67.637 tấn = -4% YoY
- Tháng 12: 65.709 tấn = +32% YoY
- Cả năm 2025: 689.536 tấn = +5% YoY
- Tháng 1/2026: 69.879 tấn = +20% YoY
- Tháng 2: 57.341 tấn = tăng 10% YoY
- Tháng 3: 60.822 tấn = tăng 29% YoY
- Tháng 4: 71.161 tấn = tăng 34% YoY
- 4 tháng đầu năm 2026: 259.204 tấn = tăng 23% YoY
- Mỹ
- Tháng 5: 26.587 tấn = tăng 12% YoY
- Tháng 6: 21.388 tấn = tăng 44% YoY
- Tháng 7: 17.031 tấn = tăng 14% YoY
- Tháng 8: 21.004 tấn = tăng 22% YoY
- Tháng 9: 24.358 tấn = tăng 71% YoY
- Tháng 10: 27.423 tấn = tăng 105% YoY
- Tháng 11: 24.436 tấn = tăng 28% YoY
- Tháng 12: 22.007 tấn = tăng 28% YoY
- Cả năm 2025: 270.660 tấn = +26% YoY
- Tháng 1/2026: 25.530 tấn = +35% YoY
- Tháng 2: 28.562 tấn = +38% YoY
- Tháng 3: 29.222 tấn = +16% YoY
- Tháng 4: 29.667 tấn = +38% YoY
- 4 tháng đầu năm 2026: 112.981 tấn = +31% YoY
- EU
- Tháng 5: 26.214 tấn = +37% YoY
- Tháng 6: 23.061 tấn = +32% YoY
- Tháng 7: 22.732 tấn = +13% YoY
- Tháng 8: 23.281 tấn = +30% YoY
- Tháng 9: 22.280 tấn = +29% YoY
- Tháng 10: 24.412 tấn = +41% YoY
- Tháng 11: 17.388 tấn = +5% YoY
- Tháng 12: 15.759 tấn = -7% YoY
- CẢ năm 2025: 260.484 tấn = +28% YoY
- Tháng 1/2026: 15.006 tấn = -0% YoY
- Tháng 2: 16.540 tấn = -26% YoY
- Tháng 3: 20.176 tấn = -15% YoY
- Tháng 4: 18.353 tấn = -25% YoY
- 4 tháng đầu năm 2026: 70.075 tấn = -18% YoY
- Nga
- Tháng 5: 2.020 tấn = +3% YoY
- Tháng 6: 3.958 tấn = +153% YoY
- Tháng 7: 1.763 tấn = -40% YoY
- Tháng 8: 1.698 tấn = -47% YoY
- Tháng 9: 1.624 tấn = -50% YoY
- Tháng 10: 1.750 tấn = -28% YoY
- Tháng 11: 1.149 tấn = -46% YoY
- Tháng 12: 1.676 tấn = -40% YoY
- Cả năm 2025: 23.669 tấn = -19% YoY
- Tháng 1/2026: 2.782 tấn = +151% YoY
- Tháng 2: 1.392 tấn = -13% YoY
- Tháng 3: 1.930 tấn = -13% YoY
- Tháng 4: 2.580 tấn = -17% YoY
- 4 tháng đầu năm 2026: 8.684 tấn = +8% YoY
- Việt Nam
- Tháng 5: 1.252 tấn = +110% YoY
- Tháng 6: 975 tấn = +149% YoY
- Tháng 7: 778 tấn = +272% YoY
- Tháng 8: 807 tấn MT = +261% YoY
- Tháng 9: 543 MT = -30% YoY
- Tháng 10: 874 MT = +138% YoY
- Tháng 11: 1.046 MT = +28% YoY
- Tháng 12: 1.424 MT = +52% YoY
- Cả năm 2025: 13.802 MT = +96% YoY
- Tháng 1/2026: 1.737 MT = +3% YoY
- Tháng 2: 1.300 MT = +6% YoY
- Tháng 3: 1.604 MT = -23% YoY
- Tháng 4: 1.736 MT = +56% YoY
- 4 tháng đầu năm 2026: 6.377 MT = +4% YoY
- Guatemala
- Tháng 5: 1.143 MT = -3% YoY
- Tháng 6: 1.335 MT = +5% YoY
- Tháng 7: 1.813 MT = +227% YoY
- Tháng 8: 2.069 tấn = +205% YoY
- Tháng 9: 1.904 tấn = +124% YoY
- Tháng 10: 1.500 tấn = +174% YoY
- Tháng 11: 1.347 tấn = +52% YoY
- Tháng 12: 954 tấn = +81% YoY
- Cả năm 2025: 16.686 tấn = +85% YoY
- Tháng 1/2026: 1.242 tấn = +126% YoY
- Tháng 2: 2.030 tấn = +97% YoY
- Tháng 3: 1.895 tấn = +13% YoY
- Tháng 4: 1.180 tấn = -13% YoY
- 4 tháng đầu năm 2026: 6.346 tấn = +37% YoY
Giá tôm trị xuất khẩu trung bình từ Ecuador sang Trung Quốc, Mỹ và Tây Ban Nha từ tháng 1/2023 – 4/2026

Theo Shrimp Insights






Bình luận