0

Xuất khẩu tôm hàng tháng của Ecuador từ tháng 1/2022 đến tháng 6/2026

Trong tháng 6, Ecuador đã xuất khẩu 139.532 tấn tôm, tăng 13% so với cùng kỳ năm ngoái, nâng tổng lượng xuất khẩu từ đầu năm đến hết tháng 6/2026 lên 802.013 tấn (tăng 14%). Giá trị xuất khẩu trong tháng 6 đạt 788 triệu USD, chỉ tăng 2% so với cùng kỳ, trong khi giá trị lũy kế từ đầu năm tăng 10%, đạt 4,59 tỷ USD. Do sản lượng tiếp tục tăng nhanh hơn giá trị, giá xuất khẩu bình quân vẫn chịu áp lực giảm so với năm ngoái.

Các thị trường hàng đầu

Trung Quốc vẫn là thị trường lớn nhất của Ecuador, nhập khẩu 67.502 tấn trong tháng 6, tăng 4% so với cùng kỳ. Mặc dù tốc độ tăng trưởng trong tháng 5 và tháng 6 tương đối khiêm tốn, nhưng nhờ lượng hàng xuất khẩu mạnh mẽ vào đầu năm, tổng lượng xuất khẩu sang Trung Quốc tính đến hết tháng 6 đã đạt 413.146 tấn, tăng 17% so với cùng kỳ.

Mỹ tiếp tục là thị trường có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất trong số các thị trường chính của Ecuador. Xuất khẩu sang Mỹ trong tháng 6 đạt 25.572 tấn (tăng 27%), nâng tổng lượng xuất khẩu từ đầu năm lên 164.879 tấn (tăng 30%). Mỹ đã ghi nhận mức tăng trưởng hai con số trong tất cả các tháng của năm 2026 tính đến thời điểm hiện tại.

Lượng tôm nhập khẩu từ Ecuador vào EU tiếp tục tăng trong tháng 6, đạt 26.712 tấn (tăng 19% so với cùng kỳ), nối tiếp đà phục hồi từ tháng 5. Tuy nhiên, do lượng hàng xuất khẩu thấp trong bốn tháng đầu năm, tổng sản lượng lũy ​​kế chỉ đạt 124.141 tấn, giảm 6% so với cùng kỳ.

Nga nhập khẩu 2.616 tấn trong tháng 6 (giảm 31% so với cùng kỳ), nhưng nhờ mức tăng trưởng mạnh trong tháng 1 và tháng 5, tổng lượng xuất khẩu lũy kế vẫn cao hơn 10%, đạt 14.452 tấn.

Guatemala tiếp tục mở rộng nhanh chóng như một điểm đến cho tôm Ecuador. Xuất khẩu trong tháng 6 tăng 61% so với cùng kỳ, đạt 2.021 tấn, nâng tổng sản lượng lũy ​​kế lên 10.332 tấn (tăng 52%). Việt Nam đã nhập khẩu 1.494 tấn trong tháng 6, tăng 50% so với cùng kỳ năm ngoái. Lượng nhập khẩu lũy kế từ đầu năm đạt 9.286 tấn, tăng 12% so với cùng kỳ, qua đó duy trì đà tăng trưởng của thị trường sau giai đoạn mở rộng mạnh mẽ trong năm 2025.

Tổng kim ngạch xuất khẩu

  • Khối lượng
    • Tháng 7: 105.743 tấn = +9% YoY
    • Tháng 8: 105.685 tấn = +4% YoY
    • Tháng 9: 101.941 tấn = +9% YoY
    • Tháng 10: 114.357 tấn = +35% YoY
    • Tháng 11: 120.941 tấn = +4% YoY
    • Tháng 12: 115.922 tấn = +25% YoY
    • Cả năm 2025: 1.369.135 tấn = +15% YoY
    • Tháng 1: 123.725 tấn = +24% YoY
    • Tháng 2: 114.603 tấn = +6% YoY
    • Tháng 3: 125.822 tấn = +13% YoY
    • Tháng 4: 134.255 tấn = +19% YoY
    • Tháng 5: 164.076 tấn = +11% YoY
    • Tháng 6: 139.532 tấn = +13% YoY
    • Lũy kế năm 2026: 802.013 tấn = +14% YoY
  • Giá trị
    • Tháng 7: 635 triệu USD = +15% YoY
    • Tháng 8: 636 triệu USD = +13% YoY
    • Tháng 9: 629 triệu USD = +27% YoY
    • Tháng 10: 726 triệu USD = +46% YoY
    • Tháng 11: 717 triệu USD = +1% YoY
    • Tháng 12: 698 triệu USD = +24% YoY
    • Cả năm 2025: 8.207 triệu USD = +19% YoY
    • Tháng 1: 712 triệu USD = +22% YoY
    • Tháng 2: 656 triệu USD = +6% YoY
    • Tháng 3: 725 triệu USD = +12% YoY
    • Tháng 4: 778 triệu USD = +14% YoY
    • Tháng 5: 935 triệu USD = +8% YoY
    • Tháng 6: 788 triệu USD = +2% YoY
    • Lũy kế năm 2026: 4.594 triệu USD = +10% YoY (YoY)

Các thị trường trọng điểm

  • Trung Quốc
    • Tháng 7: 54.399 tấn = +10% YoY
    • Tháng 8: 48.516 tấn = -15% YoY
    • Tháng 9: 44.512 tấn = -13% YoY
    • Tháng 10: 50.723 tấn = +13% YoY
    • Tháng 11: 67.931 tấn = -3% YoY
    • Tháng 12: 66.401 tấn = +34% YoY
    • Cả năm 2025: 686.284 tấn = +5% YoY
    • Tháng 1: 69.720 tấn = +21% YoY
    • Tháng 2: 57.749 tấn = +13% YoY
    • Tháng 3: 62.294 tấn = +35% YoY
    • Tháng 4: 71.695 tấn = +36% YoY
    • Tháng 5: 84.186 tấn = +4% YoY
    • Tháng 6: 67.502 tấn = +4% YoY
    • Lũy kế năm 2026: 413.146 tấn = +17% YoY
  • Mỹ
    • Tháng 7: 16.035 tấn = +8% YoY
    • Tháng 8: 19.308 tấn = +26% YoY
    • Tháng 9: 22.788 tấn = +75% YoY
    • Tháng 10: 25.885 tấn = +105% YoY
    • Tháng 11: 23.184 tấn = +25% YoY
    • Tháng 12: 20.860 tấn = +28% YoY
    • Cả năm 2025: 254.417 tấn = +23% YoY
    • Tháng 1: 24.182 tấn = +38% YoY
    • Tháng 2: 27.391 tấn = +43% YoY
    • Tháng 3: 27.754 tấn = +15% YoY
    • Tháng 4: 28.581 tấn = +42% YoY
    • Tháng 5: 31.399 tấn = +25% YoY (YoY)
    • Tháng 6: 25.572 tấn = +27% YoY
    • Lũy kế năm 2026: 164.879 tấn = +30% YoY
  • EU
    • Tháng 7: 22.067 tấn = +10% YoY
    • Tháng 8: 22.892 tấn = +31% YoY
    • Tháng 9: 21.820 tấn = +30% YoY
    • Tháng 10: 24.292 tấn = +43% YoY
    • Tháng 11: 16.825 tấn = +5% YoY
    • Tháng 12: 15.160 tấn = -9% YoY
    • Cả năm 2025: 254.822 tấn = +28% YoY
    • Tháng 1: 14.762 tấn = -0% YoY
    • Tháng 2: 16.380 tấn = -26% YoY
    • Tháng 3: 19.824 tấn = -14% YoY
    • Tháng 4: 17.991 tấn = -24% YoY
    • Tháng 5: 28.473 tấn = +11% YoY
    • Tháng 6: 26.712 tấn = +19% YoY
    • Lũy kế năm 2026: 124.141 tấn = -6% YoY
  • Nga
    • Tháng 7: 1.601 tấn = -43% YoY
    • Tháng 8: 1.663 tấn = -46% YoY
    • Tháng 9: 1.372 tấn = -56% YoY
    • Tháng 10: 1.702 tấn = -28% YoY
    • Tháng 11: 1.041 tấn = -53% YoY
    • Tháng 12: 1.685 tấn = -38% YoY
    • Cả năm 2025: 22.245 tấn = -22% YoY
    • Tháng 1: 2.750 tấn = +163% YoY
    • Tháng 2: 1.378 tấn = -12% YoY
    • Tháng 3: 2.064 tấn = +2% YoY
    • Tháng 4: 2.589 tấn = -11% YoY
    • Tháng 5: 3.055 tấn = +64% YoY
    • Tháng 6: 2.616 tấn = -31% YoY
    • Lũy kế năm 2026: 14.452 tấn = +10% YoY
  • Guatemala
    • Tháng 7: 1.865 tấn = +218% YoY
    • Tháng 8: 2.099 tấn = +246% YoY
    • Tháng 9: 1.964 tấn = +176% YoY
    • Tháng 10: 1.477 tấn = +166% YoY
    • Tháng 11: 1.181 tấn = +29% YoY
    • Tháng 12: 1.003 tấn = +90% YoY
    • Cả năm 2025: 16.370 tấn = +86% YoY
    • Tháng 1: 1.282 tấn = +167% YoY
    • Tháng 2: 2.044 tấn = +92% YoY
    • Tháng 3: 1.963 tấn = +18% YoY
    • Tháng 4: 1.279 tấn = -7% YoY
    • Tháng 5: 1.744 tấn = +85% YoY
    • Tháng 6: 2.021 tấn = +61% YoY
    • Lũy kế năm 2026: 10.332 tấn = +52% YoY
  • Việt Nam
    • Tháng 7: 794 tấn = +281% YoY
    • Tháng 8: 808 tấn = +261% YoY
    • Tháng 9: 545 tấn = -30% YoY
    • Tháng 10: 874 tấn = +137% YoY
    • Tháng 11: 1.045 tấn = +25% YoY
    • Tháng 12: 1.232 tấn = +38% YoY
    • Cả năm 2025: 13.571 tấn = +93% YoY
    • Tháng 1: 1.748 tấn = +7% YoY
    • Tháng 2: 1.277 tấn = +8% YoY
    • Tháng 3: 1.559 tấn = -23% YoY
    • Tháng 4: 1.748 tấn = +56% YoY
    • Tháng 5: 1.460 tấn = +12% YoY
    • Tháng 6: 1.494 tấn = +50% YoY
    • Lũy kế năm 2026: 9.286 tấn = +12% YoY

Giá tôm xuất khẩu trung bình từ Ecuador sang Trung Quốc, Mỹ và Tây Ban Nha từ tháng 1/2023 – tháng 6/2026

Theo Shrimp Insights

 

Admin

Gia tăng sản lượng tôm tại Mỹ Latinh làm trầm trọng thêm tình trạng cạnh tranh trên thị trường đang dư cung

Bài trước

Xuất khẩu thủy sản Việt Nam tăng mạnh nhưng vẫn đối mặt nhiều thách thức lớn

Bài sau

Bài viết tương tự

Bình luận

Trả lời bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ được bảo mật. Các trường * là bắt buộc

Xem thêm Thủy sản