Thủy sản

Nhập khẩu tôm của Trung Quốc phục hồi mạnh mẽ trong quý 1/2026

0

Khối lượng nhập khẩu tôm hàng tháng của Trung Quốc từ tháng 1/2022 – 3/2026

Nhập khẩu tôm của Trung Quốc đã phục hồi mạnh mẽ trong quý đầu tiên năm 2026, đảo ngược xu hướng giảm sút được ghi nhận vào cuối năm 2025. Sau khi giảm YoY trong tháng 11 (–3%) và tháng 12 (–9%), nhập khẩu đã tăng tốc mạnh vào đầu năm. Khối lượng tháng 1 đạt 94.707 tấn (+36% YoY), tiếp theo là 71.379 tấn trong tháng 2 (+15%) và 84.105 tấn trong tháng 3 (+24%), đưa nhập khẩu quý 1 lên 250.192 tấn, tăng 25% YoY. Về giá trị, nhập khẩu tăng lên 505 triệu USD trong tháng 1 (+27%), 364 triệu USD trong tháng 2 (+7%) và 429 triệu USD trong tháng 3 (+22%), dẫn đến tổng giá trị quý 1 đạt 1,297 tỷ USD, tăng 19% YoY. Khoảng cách giữa tăng trưởng khối lượng và giá trị cho thấy sự dịch chuyển liên tục hướng tới giá nhập khẩu trung bình thấp hơn và/hoặc tỷ lệ sản phẩm có giá trị thấp hơn cao hơn.

Nhà cung cấp

Ecuador vẫn là nhà cung cấp chiếm ưu thế và là động lực chính thúc đẩy tăng trưởng nhập khẩu của Trung Quốc. Xuất khẩu đạt 73.358 tấn trong tháng 1 (+44% YoY), 55.682 tấn trong tháng 2 (+13%) và 63.561 tấn trong tháng 3 (+25%), đưa lượng hàng xuất khẩu quý 1 lên 192.601 tấn (+28% YoY). Ecuador chiếm khoảng 3/4 tổng lượng nhập khẩu của Trung Quốc trong quý 1, củng cố vị thế thống trị về mặt cấu trúc của nước này trên thị trường này.

Ấn Độ cho thấy mức tăng trưởng tương đối mạnh nhất trong số các nhà cung cấp chính. Lượng hàng xuất khẩu đạt 14.066 tấn trong tháng 1 (+39% YoY), 8.486 tấn trong tháng 2 (+44%) và 12.969 tấn trong tháng 3 (+83%), đẩy xuất khẩu quý 1 lên 35.521 tấn (+54% YoY). Sự tăng mạnh trong tháng 3 khẳng định vị thế ngày càng vững mạnh của Ấn Độ với tư cách là nhà cung cấp lớn thứ hai cho Trung Quốc.

Thái Lan tiếp tục mở rộng ổn định từ một cơ sở nhỏ hơn. Tổng lượng xuất khẩu đạt 6.031 tấn trong quý 1 (+17% YoY), với mức tăng trưởng hàng tháng ổn định ở mức +14% trong tháng 1, +26% trong tháng 2 và +16% trong tháng 3, cho thấy sự mở rộng ổn định nhưng ở mức vừa phải.

Argentina lại đi theo hướng ngược lại. Mặc dù tháng 1 tăng mạnh (+44% YoY), nhập khẩu đã giảm mạnh trong tháng 2 (–71%) và tiếp tục giảm trong tháng 3 (–21%), đưa khối lượng xuất khẩu quý 1 xuống còn 3.612 tấn (–39% YoY). Điều này khiến Argentina trở thành nhà cung cấp có hiệu suất yếu nhất trong số các nhà cung cấp hàng đầu. 

Nhìn chung, Indonesia ghi nhận mức tăng trưởng khiêm tốn, với xuất khẩu quý 1 đạt 3.354 triệu tấn (+16% YoY), nhưng sản lượng hàng tháng vẫn biến động. Tháng 1 giảm mạnh (-56%), sau đó phục hồi mạnh mẽ vào tháng 2 (+293%) và giữ nguyên mức ổn định trong tháng 3 (+1%), cho thấy mô hình cung ứng không nhất quán của nước này vào Trung Quốc.

Tổng kim ngạch nhập khẩu

  • Lượng nhập khẩu
    • Tháng 4: 70.067 tấn = +5% YoY
    • Tháng 5: 74.097 tấn = +6% YoY
    • Tháng 6: 85.901 tấn = +9% YoY
    • Tháng 7: 90.683 tấn = +10% YoY
    • Tháng 8: 85.498 tấn = +5% YoY
    • Tháng 9: 66.757 tấn = +1% YoY
    • Tháng 10: 70.133 tấn = -0% YoY
    • Tháng 11: 76.396 tấn = -3% YoY
    • Tháng 12: 82.409 tấn = -9% YoY
    • Cả năm 2025: 901.563 tấn = -2% YoY
    • Tháng 1: 94.707 tấn = +36% YoY
    • Tháng 2: 71.379 tấn = +15% YoY
    • Tháng 3: 84.105 tấn = Tăng 24% YoY
    • Quý 1/2026: 250.192 tấn = +25% YoY
  • Giá trị
    • Tháng 4: 356 triệu đô la = +6% YoY
    • Tháng 5: 376 triệu đô la = + 10% YoY
    • Tháng 6: 442 triệu đô la = +17% YoY
    • Tháng 7: 464 triệu đô la = +17% YoY
    • Tháng 8: 443 triệu đô la = +12% YoY
    • Tháng 9: 358 triệu đô la = +9% YoY
    • Tháng 10: 380 triệu đô la = +8% YoY
    • Tháng 11: 428 triệu đô la = +2% YoY
    • Tháng 12: 456 triệu đô la = -9% YoY
    • Cả năm 2025: 4.794 triệu đô la = +5% YoY
    • Tháng 1: 505 triệu đô la = +27% YoY
    • Tháng 2: 364 triệu đô la = +7% YoY
    • Tháng 3: 429 triệu đô la = +22% YoY
    • Quý 1/2026i: 1.297 triệu USD = +19% YoY

Năm nhà cung cấp hàng đầu theo khối lượng

  • Ecuador
    • Tháng 4: 52.295 tấn = +11% YoY
    • Tháng 5: 52.055 tấn = +4% YoY
    • Tháng 6: 64.793 tấn = +3% YoY
    • Tháng 7: 69.327 tấn = +16% YoY
    • Tháng 8: 65.633 tấn = +8% YoY
    • Tháng 9: 46.850 tấn = -6% YoY
    • Tháng 10: 48.371 tấn = -8% YoY
    • Tháng 11: 50.539 tấn = -7% YoY
    • Tháng 12: 51.198 tấn = -20% YoY
    • Cả năm 2025: 651.866 tấn = -3% YoY
    • Tháng 1: 73.358 tấn = +44% YoY
    • Tháng 2: 55.682 tấn MT = +13% YoY
    • Tháng 3: 63.561 MT = +25% YoY
    • Quý 1/2026: 192.601 MT = +28% YoY
  • Ấn Độ
    • Tháng 4: 10.080 MT = -11% YoY
    • Tháng 5: 14.088 MT = +12% YoY
    • Tháng 6: 14.522 MT = +28% YoY
    • Tháng 7: 14.570 MT = -7% YoY
    • Tháng 8: 10.357 MT = -20% YoY
    • Tháng 9: 13.877 MT = +46% YoY
    • Tháng 10: 13.937 MT = +56% YoY
    • Tháng 11: 14.623 MT = +2% YoY
    • Tháng 12: 20.437 MT = +58% YoY
    • Cả năm 2025: 149.599 MT = +6% YoY
    • Tháng 1: 14.066 tấn = +39% YoY
    • Tháng 2: 8.486 tấn = +44% YoY
    • Tháng 3: 12.969 tấn = +83% YoY
    • Quý 1/2026: 35.521 tấn = +54% YoY
  • Thái Lan
    • Tháng 4: 2.065 tấn = -23% YoY
    • Tháng 5: 2.024 tấn = +26% YoY
    • Tháng 6: 2.440 tấn = +73% YoY
    • Tháng 7: 2.294 tấn = +125% YoY
    • Tháng 8: 2.584 tấn = +30% YoY
    • Tháng 9: 2.784 tấn = +59% YoY
    • Tháng 10: 2.148 tấn = +1% YoY
    • Tháng 11: 3.477 tấn = +62% YoY
    • Tháng 12: 2.787 tấn = -4% YoY
    • Cả năm 2025: 27.739 tấn = +19% YoY
    • Tháng 1: 2.180 tấn = +14% YoY
    • Tháng 2: 1.515 tấn = +26% YoY
    • Tháng 3: 2.336 tấn = +16% YoY
    • Quý 1/2026: 6.031 tấn = +17% YoY
  • Argentina
    • Tháng 4: 2.243 tấn = -12% YoY
    • Tháng 5: 1.350 tấn = -9% YoY
    • Tháng 6: 1.798 tấn = +247% YoY
    • Tháng 7: 1.113 tấn = +137% YoY
    • Tháng 8: 630 tấn = +2% YoY
    • Tháng 9: 570 tấn = -60% YoY
    • Tháng 10: 879 tấn = -53% YoY
    • Tháng 11: 2.546 tấn = -22% YoY
    • Tháng 12: 2.075 tấn = +78% YoY
    • Cả năm 2025: 19.170 tấn = +10% YoY
    • Tháng 1: 829 tấn = +44% YoY
    • Tháng 2: 872 tấn = -71% YoY
    • Tháng 3: 1.911 tấn = -21% YoY
    • Quý 1/2026: 3.612 tấn = -39% YoY
  • Indonesia
    • Tháng 4: 153 tấn = -38% YoY
    • Tháng 5: 1.555 tấn = +1.137% YoY
    • Tháng 6: 240 tấn = -43% YoY
    • Tháng 7: 1.312 tấn = +15% YoY
    • Tháng 8: 1.460 tấn = +263% YoY
    • Tháng 9: 278 tấn = -24% YoY
    • Tháng 10: 1.382 tấn = +3% YoY
    • Tháng 11: 1.732 tấn = +13% YoY
    • Tháng 12: 2.145 tấn = +32% YoY
    • Cả năm 2025: 13.137 tấn = +28% YoY
    • Tháng 1: 501 tấn = -56% YoY
    • Tháng 2: 1.477 tấn = +293% YoY
    • Tháng 3: 1.377 tấn = +1% YoY
    • Quý 1/2026: 3.354 tấn = +16% YoY

Giá tôm nhập khẩu trung bình từ Ecuador và Ấn Độ sang Trung Quốc từ tháng 1/2019 – 3/2026


Theo Shrimp Insights

Admin

Nhập khẩu tôm của EU khởi đầu năm 2026 giảm nhẹ do suy giảm nhập khẩu trong tháng 2

Bài trước

Nhập khẩu tôm của Mỹ tiếp tục giảm vào đầu năm 2026 do thuế quan

Bài sau

Bài viết tương tự

Bình luận

Trả lời bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ được bảo mật. Các trường * là bắt buộc

Xem thêm Thủy sản