Nhập khẩu tôm sú nguyên liệu và tôm chế biến từ Mỹ Latinh, châu Á và châu Phi vào EU từ tháng 1/2022 - 3/2026

Nhập khẩu tôm sú nguyên liệu đông lạnh (mã HS 03061792) và tôm chế biến (mã HS 160521, 160529) từ châu Á, Mỹ Latinh và châu Phi tiếp tục giảm trong tháng 3/2026 sau một tháng 2 yếu kém. Tổng nhập khẩu đạt 28.715 tấn trong tháng 3, giảm 18% so với cùng kỳ năm ngoái, đưa tổng nhập khẩu quý 1/2026 lên 86.931 tấn, giảm 7% so với cùng kỳ năm ngoái. Giá trị nhập khẩu giảm thậm chí còn nhanh hơn, với giá trị nhập khẩu tháng 3 đạt 170 triệu euro, giảm 27% so với cùng kỳ năm ngoái, dẫn đến giá trị quý 1 là 540 triệu euro, giảm 15% so với cùng kỳ năm ngoái.
Nam Âu vẫn là khu vực nhập khẩu lớn nhất nhưng tiếp tục suy yếu. Nhập khẩu vào khu vực này giảm 13% so với cùng kỳ năm ngoái trong tháng 3 xuống còn 19.462 tấn, đưa tổng nhập khẩu quý 1 lên 48.733 tấn, giảm 11% so với cùng kỳ năm ngoái. Tây Bắc Âu chứng kiến sự sụt giảm mạnh nhất trong số các khu vực chính, với nhập khẩu tháng 3 giảm 37% so với cùng kỳ năm ngoái xuống còn 7.665 tấn, dẫn đến mức giảm 5% so với cùng kỳ năm ngoái trong quý 1 xuống còn 34.045 tấn. Đông Âu vẫn là ngoại lệ, với nhập khẩu tháng 3 tăng mạnh 128% so với cùng kỳ năm ngoái lên 1.588 tấn và nhập khẩu quý 1 đạt 4.153 tấn, tăng 71% so với cùng kỳ năm ngoái.
Sản phẩm
Tôm sú nguyên liệu đông lạnh tiếp tục là nguyên nhân chính dẫn đến sự sụt giảm chung trong nhập khẩu của EU. Nhập khẩu tôm đông lạnh tươi sống tháng 3 giảm 19% so với cùng kỳ năm ngoái xuống còn 25.281 tấn, đưa tổng nhập khẩu quý 1 lên 74.184 tấn, giảm 8% so với cùng kỳ năm ngoái.
Nhập khẩu tôm chế biến sẵn có khả năng phục hồi tốt hơn. Nhập khẩu tháng 3 giảm 14% so với cùng kỳ năm ngoái xuống còn 3.434 tấn, nhưng nhập khẩu quý 1 vẫn tăng 2% so với cùng kỳ năm ngoái lên 12.747 tấn. Kết quả là, các sản phẩm chế biến có giá trị gia tăng tiếp tục chiếm thị phần lớn hơn trên thị trường tôm EU bất chấp điều kiện nhu cầu chung suy yếu.
Nhà cung cấp
Ecuador vẫn là nhà cung cấp lớn nhất cho thị trường EU, nhưng xuất khẩu giảm đáng kể trong quý 1/2026. Lượng hàng xuất khẩu của Ecuador giảm 20% so với cùng kỳ năm ngoái trong tháng 3 xuống còn 15.424 tấn, đưa xuất khẩu sang EU trong quý 1 lên 41.071 tấn, giảm 10% so với cùng kỳ năm ngoái.
Ấn Độ tiếp tục vượt trội so với hầu hết các nguồn cung cạnh tranh khác. Xuất khẩu của Ấn Độ sang EU tăng 36% so với cùng kỳ năm ngoái trong tháng 3 lên 5.458 tấn, dẫn đến xuất khẩu quý 1 đạt 16.711 tấn, tăng 29% so với cùng kỳ năm ngoái. Việt Nam cũng duy trì đà tăng trưởng tích cực, với xuất khẩu tháng 3 tăng 6% so với cùng kỳ năm ngoái lên 3.797 tấn và xuất khẩu quý 1 tăng 17% so với cùng kỳ năm ngoái lên 13.482 tấn.
Xuất khẩu của Venezuela tiếp tục sụt giảm. Lượng hàng xuất khẩu sang EU trong tháng 3 giảm 84% so với cùng kỳ năm ngoái, chỉ còn 448 tấn, kéo theo xuất khẩu quý 1 giảm 55% so với cùng kỳ năm ngoái xuống còn 3.083 tấn. Bangladesh cũng tiếp tục chịu áp lực, với xuất khẩu tháng 3 giảm 41% so với cùng kỳ năm ngoái xuống còn 553 tấn và xuất khẩu quý 1 giảm 32% so với cùng kỳ năm ngoái xuống còn 2.290 tấn.
Tổng kim ngạch tôm sú nguyên liệu đông lạnh (HS 03061792) và tôm chế biến (HS 160521, 160529) từ châu Á, châu Mỹ Latinh và châu Phi
- Khối lượng:
- Tháng 4: 32.133 tấn = +14% YoY
- Tháng 5: 40.620 tấn = +27% YoY
- Tháng 6: 40.616 tấn = +28% YoY
- Tháng 7: 44.245 tấn = +25% YoY
- Tháng 8: 40.051 tấn = +7% YoY
- Tháng 9: 41.878 tấn = +9% YoY
- Tháng 10: 42.584 tấn = +20% YoY
- Tháng 11: 43.179 tấn = +34% YoY
- Tháng 12: 37.460 tấn = +31% YoY
- Cả năm 2025: 455.776 tấn = +21% YoY
- Tháng 1: 32.288 tấn = +5% YoY
- Tháng 2: 24.430 tấn = -10% YoY
- Tháng 3: 28.715 tấn = = -18% YoY
- Quý 1/2026: 86.931 tấn = -7% YoY
- Giá trị:
- Tháng 4: 202 triệu euro = +20% YoY
- Tháng 5: 246 triệu euro = +24% YoY
- Tháng 6: 245 triệu euro = +30% YoY
- Tháng 7: 271 triệu euro = +20% YoY
- Tháng 8: 248 triệu euro = +8% YoY
- Tháng 9: 257 triệu euro = +9% YoY
- Tháng 10: 254 triệu euro = +14% YoY
- Tháng 11: 271 triệu euro = +31% YoY
- Tháng 12: 242 triệu euro = +23% YoY
- Cả năm 2025: 2.869 triệu euro = +22% YoY
- Tháng 1: 209 triệu euro = -2% YoY
- Tháng 2: 154 triệu euro = -17% YoY
- Tháng 3: 170 triệu euro = -27% YoY
- Quý 1/2026: 540 triệu euro = -15% YoY
Các khu vực nhập khẩu tôm sú nguyên liệu đông lạnhvà sản phẩm chế biến từ Châu Á, Châu Mỹ Latinh và Châu Phi
- Nam EU:
- Tháng 4: 20.577 tấn = +14% YoY
- Tháng 5: 25.849 tấn = +31% YoY
- Tháng 6: 27.244 tấn = +32% YoY
- Tháng 7: 25.916 tấn = +25% YoY
- Tháng 8: 23.403 tấn = +2% YoY
- Tháng 9: 24.738 tấn = +12% YoY
- Tháng 10: 25.800 tấn = +27% YoY
- Tháng 11: 23.280 tấn = +16% YoY
- Tháng 12: 20.135 tấn = +24% YoY
- Cả năm 2025: 271.608 tấn = +19% YoY
- Tháng 1: 15.340 tấn = -4% YoY
- Tháng 2: 12.704 tấn = -22% YoY
- Tháng 3: 19.462 tấn = -13% YoY
- Quý 1/2026: 48.733 tấn = -11% YoY
- Tây Bắc EU:
- Tháng 2: 9.986 tấn = -1% YoY
- Tháng 4: 10.409 tấn = +14% YoY
- Tháng 5: 13.798 tấn = +27% YoY
- Tháng 6: 12.352 tấn = +20% YoY
- Tháng 7: 16.653 tấn = +22% YoY
- Tháng 8: 15.378 tấn = +17% YoY
- Tháng 9: 15.205 MT = +1% YoY
- Tháng 10: 15.305 MT = +11% YoY
- Tháng 11: 18.092 MT = +61% YoY
- Tháng 12: 15.450 MT = +35% YoY
- Cả năm 2025: 168.552 MT = +22% YoY
- Tháng 1: 15.629 MT = +13% YoY
- Tháng 2: 10.480 MT = +5% YoY
- Tháng 3: 7.665 MT = -37% YoY
- Quý 1/2026: 34.045 MT = -5% YoY
- Đông Âu:
- Tháng 4: 1.148 MT = +15% YoY
- Tháng 5: 973 MT = -28% YoY
- Tháng 6: 1.021 MT = +41% YoY
- Tháng 7: 1.676 MT = +66% YoY
- Tháng 8: 1.270 tấn = 0% YoY
- Tháng 9: 1.935 tấn = +61% YoY
- Tháng 10: 1.479 tấn = +23% YoY
- Tháng 11: 1.807 tấn = +122% YoY
- Tháng 12: 1.875 tấn = +93% YoY
- Cả năm 2025: 15.616 tấn = +26% YoY
- Tháng 1: 1.319 tấn = +38% YoY
- Tháng 2: 1.246 tấn = +60% YoY\
- Tháng 3: 1.588 tấn = +128% YoY
- Quý 1/2026: 4.153 tấn = +71% YoY
Sản phẩm
- Tôm sú nguyên liệu đông lạnh (HS 03061792):
- Tháng 4: 27.820 tấn = +12% YoY
- Tháng 5: 35.669 tấn = +29% YoY
- Tháng 6: 36.203 tấn = +31% YoY
- Tháng 7: 38.687 tấn = +27% YoY
- Tháng 8: 35.187 tấn = +7% YoY
- Tháng 9: 36.732 tấn = +9% YoY
- Tháng 10: 37.322 tấn = +21% YoY
- Tháng 11: 38.101 tấn = +37% YoY
- Tháng 12: 32.457 tấn = +34% YoY
- Cả năm 2025: 398.750 tấn = +21% YoY
- Tháng 1: 27.273 tấn = +4% YoY
- Tháng 2: 20.336 tấn = -13% YoY
- Tháng 3: 25.281 tấn = -19% YoY
- Quý 1/2026: 74.184 tấn = -8% YoY
- Tôm GTGT (HS160521, HS 160529):
- Tháng 4: 4.313 tấn = +26% YoY
- Tháng 5: 4.951 tấn = +14% YoY
- Tháng 6: 4.413 tấn = +8% YoY
- Tháng 7: 5.558 tấn = +13% YoY
- Tháng 8: 4.863 tấn = +10% YoY
- Tháng 9: 5.146 tấn = +15% YoY
- Tháng 10: 5.262 tấn = +13% YoY
- Tháng 11: 5.078 tấn = +14% YoY
- Tháng 12: 5.002 tấn = +12% YoY
- Cả năm 2025: 57.026 tấn = +17% YoY
- Tháng 1: 5.015 tấn = +7% YoY
- Tháng 2: 4.094 tấn = +9% YoY
- Tháng 3: 3.434 tấn = -14% YoY
- Quý 1/2026: 12.747 tấn = +2% YoY
Năm nhà cung cấp hàng đầu
- Ecuador:
- Tháng 4: 18.986 tấn = +32% YoY
- Tháng 5: 24.233 tấn = +39% YoY
- Tháng 6: 26.174 tấn = +62% YoY
- Tháng 7: 24.498 tấn = +54% YoY
- Tháng 8: 21.083 tấn = +8% YoY
- Tháng 9: 21.240 tấn = +33% YoY
- Tháng 10: 21.997 tấn = +44% YoY
- Tháng 11: 20.770 tấn = +36% YoY
- Tháng 12: 17.230 tấn = +21% YoY
- Cả năm 2025: 241.947 tấn = +35% YoY
- Tháng 1: 13.251 tấn = Tăng 4% YoY
- Tháng 2: 11.367 tấn = -17% YoY
- Tháng 3: 15.424 tấn = -20% YoY
- Quý 1/2026: 41.071 tấn = -10% YoY
- Ấn Độ:
- Tháng 4: 3.694 tấn = +10% YoY
- Tháng 5: 4.800 tấn = +25% YoY
- Tháng 6: 4.251 tấn = +19% YoY\
- Tháng 7: 5.519 tấn = +23% YoY
- Tháng 8: 5.818 tấn = +44% YoY
- Tháng 9: 7.083 tấn = +33% YoY
- Tháng 10: 7.372 tấn = +67% YoY
- Tháng 11: 7.785 tấn = +91% YoY
- Tháng 12: 7.543 tấn = +113% YoY
- Cả năm 2025: 66.843 tấn = +44% YoY
- Tháng 1: 6.496 tấn = +34% YoY
- Tháng 2: 4.518 tấn = +11% YoY
- Tháng 3: 5.458 tấn = +36% YoY
- Quý 1/2026: 16.711 tấn = +29% YoY
- Việt Nam:
- Tháng 4: 3.846 tấn = +43% YoY
- Tháng 5: 4.845 tấn = +51% YoY
- Tháng 6: 4.600 tấn = +15% YoY
- Tháng 7: 5.652 tấn = +3% YoY
- Tháng 8: 5.282 tấn = -1% YoY
- Tháng 9: 5.375 tấn = -1% YoY
- Tháng 10: 5.046 tấn = +0% YoY
- Tháng 11: 5.946 tấn = +34% YoY
- Tháng 12: 5.667 tấn = +16% YoY
- Cả năm 2025: 57.758 tấn = +14% YoY
- Tháng 1: 5.400 tấn = +20% YoY
- Tháng 2: 4.207 tấn = +23% YoY
- Tháng 3: 3.797 tấn = +6% YoY
- Quý 1/2026: 13.482 tấn = +17% YoY
- Venezuela:
- Tháng 4: 1.483 tấn = -55% YoY
- Tháng 5: 1.996 tấn = -9% YoY
- Tháng 6: 935 tấn = -75% YoY
- Tháng 7: 2.211 tấn = -43% YoY
- Tháng 8: 1.595 tấn = -44% YoY
- Tháng 9: 1.524 tấn = -73% YoY
- Tháng 10: 1.479 tấn = -54% YoY
- Tháng 11: 2.514 tấn = +24% YoY
- Tháng 12: 1.007 tấn = +632% YoY
- Cả năm 2025: 21.589 tấn = -44% YoY
- Tháng 1: 2.094 tấn = -26% YoY
- Tháng 2: 541 tấn = -56% YoY
- Tháng 3: 448 tấn = -84% YoY
- Quý 1/2026: 3.083 tấn = -55% YoY
- Bangladesh:
- Tháng 4: 640 tấn = -10% YoY
- Tháng 5: 573 tấn = -10% YoY
- Tháng 6: 653 tấn = +46% YoY
- Tháng 7: 1.706 tấn = +72% YoY
- Tháng 8: 1.786 tấn = +31% YoY
- Tháng 9: 1.865 tấn = +28% YoY
- Tháng 10: 1.874 tấn = -13% YoY
- Tháng 11: 1.699 tấn = +4% YoY
- Tháng 12: 1.652 tấn = +1% YoY
- Cả năm 2025: 15.813 tấn = +15% YoY
- Tháng 1: 1.086 tấn = -26% YoY
- Tháng 2: 651 tấn = -32% YoY
- Tháng 3: 553 tấn = -41% YoY
- Quý 1/2026: 2.290 tấn = -32% YoY
Giá tôm sú nguyên liệu nhập khẩu trung bình từ Ấn Độ và Ecuador vào EU từ tháng 1/2019 – 3/2026

Theo Shrimp Insights






Bình luận