Nhập khẩu tôm hàng tháng của Mỹ từ tháng 1/2022 – 3/2026

Tổng lượng nhập khẩu tôm của Mỹ đạt 56.523 tấn trong tháng 3/2026, giảm 19% YoY. Giá trị nhập khẩu giảm 17% YoY xuống còn 494 triệu USD. Trong quý I năm 2026, tổng lượng nhập khẩu đạt 181.656 tấn, giảm 11% YoY, trong khi giá trị nhập khẩu giảm 8% YoY xuống còn 1,63 tỷ USD.
Trong năm 2025, tổng lượng nhập khẩu tôm của Mỹ đạt 795.641 tấn, tăng 2% YoY, với giá trị nhập khẩu tăng 9% YoY lên 7,03 tỷ đô la.
Danh mục sản phẩm nhập khẩu
Nhập khẩu tôm đông lạnh bóc vỏ đạt 29.877 tấn trong tháng 3/2026, giảm 12% YoY. Tổng nhập khẩu từ đầu năm đến nay đạt 94.384 tấn, giảm 8% YoY.
Nhập khẩu tôm đông lạnh nguyên vỏ giảm 30% YoY trong tháng 3 xuống còn 14.265 tấn. Nhập khẩu quý đầu tiên đạt 45.144 tấn, giảm 18% YoY.
Nhập khẩu tôm hấp và tẩm ướp sẵn đạt tổng cộng 6.793 tấn trong tháng 3, giảm 32% YoY. Tổng nhập khẩu từ đầu năm đến nay giảm 21% YoY xuống còn 24.914 tấn.
Nhập khẩu tôm tẩm bột chiên tăng 8% YoY trong tháng 3 lên 5.551 tấn. Trong quý đầu tiên, nhập khẩu đạt 17.118 tấn, tăng 14% YoY.
Các nhà cung cấp hàng đầu
Ecuador đã xuất khẩu 21.726 tấn tôm sang Mỹ trong tháng 3/2026, giảm 3% YoY. Tổng lượng xuất khẩu từ đầu năm đến nay tăng 14% YoY, đạt 62.969 tấn.
Ấn Độ đã xuất khẩu 13.392 tấn trong tháng 3, giảm 46% YoY. Trong quý đầu tiên, xuất khẩu sang Mỹ đạt tổng cộng 51.788 tấn, giảm 36% YoY.
Indonesia đã xuất khẩu 11.454 tấn trong tháng 3, giảm 8% YoY. Tổng lượng xuất khẩu từ đầu năm đến nay đạt 34.784 tấn, tăng 1% YoY.
Việt Nam đã xuất khẩu 3.140 tấn trong tháng 3, giảm 13% YoY. Tổng lượng xuất khẩu quý đầu tiên đạt 11.211 tấn, giảm 8% YoY.
Thái Lan đã xuất khẩu 2.223 tấn trong tháng 3, ổn định YoY. Trong quý đầu tiên, xuất khẩu tăng 12% YoY, đạt 7.525 tấn.
Tổng cộng
- Khối lượng:
- Tháng 4: 70.279 tấn = +19% YoY
- Tháng 5: 65.332 tấn = +0% YoY
- Tháng 6: 73.051 tấn = +35% YoY
- Tháng 7: 72.571 tấn = +19% YoY
- Tháng 8: 61.049 tấn = -8% YoY
- Tháng 9: 63.846 tấn = -10% YoY
- Tháng 10: 58.729 tấn = -21% YoY
- Tháng 11: 61.688 tấn = -14% YoY
- Tháng 12: 62.990 tấn = -11% YoY
- Cả năm 2025: 795.641 tấn = +2% YoY
- Tháng 1: 66.935 tấn = -6% YoY
- Tháng 2: 58.198 tấn = -8% YoY
- Tháng 3: 56.523 tấn MT = -19% YoY
- Quý 1/2026: 181.656 MT = -11% YoY
- Giá trị:
- Tháng 4: 612 triệu đô la = +30% YoY
- Tháng 5: 562 triệu đô la = +9% YoY
- Tháng 6: 643 triệu đô la = +46% YoY
- Tháng 7: 629 triệu đô la = +25% YoY
- Tháng 8: 531 triệu đô la = -5% YoY
- Tháng 9: 564 triệu đô la = -6% YoY
- Tháng 10: 530 triệu đô la = -17% YoY
- Tháng 11: 582 triệu đô la = -8% YoY
- Tháng 12: 590 triệu đô la = -5% YoY
- Cả năm 2025: 7.034 triệu đô la = +9% YoY
- Tháng 1: 630 triệu đô la = -0% YoY
- Tháng 2: 513 triệu đô la = -7% YoY
- Tháng 3: 494 triệu đô la = -17% YoY
- Quý 1/2026: 1.629 triệu USD = -8% YoY
Sản phẩm
- Tôm đông lạnh đã bóc vỏ
- Tháng 4: 35.789 tấn = +21% YoY
- Tháng 5: 35.601 tấn = +12% YoY
- Tháng 6: 38.150 tấn = +46% YoY
- Tháng 7: 39.968 tấn = +23% YoY
- Tháng 8: 34.281 tấn = -5% YoY
- Tháng 9: 33.894 tấn = -12% YoY
- Tháng 10: 26.649 tấn = -28% YoY
- Tháng 11: 30.293 tấn = -9% YoY
- Tháng 12: 31.617 tấn = -7% YoY
- CẢ năm 2025: 408.408 tấn = +6% YoY
- Tháng 1: 35.581 tấn = -1% YoY
- Tháng 2: 28.926 tấn = -10% YoY
- Tháng 3: 29.877 tấn = -12% YoY
- Quý 1/2026: 94.384 tấn = -8% YoY
- Tôm đông lạnh nguyên vỏ
- Tháng 4: 17.988 tấn = +12% YoY
- Tháng 5: 15.971 tấn = -15% YoY
- Tháng 6: 17.175 tấn = +18% YoY
- Tháng 7: 16.770 tấn = +19% YoY
- Tháng 8: 13.275 tấn = -16% YoY
- Tháng 9: 15.116 tấn = -5% YoY
- Tháng 10: 17.432 tấn = -6% YoY
- Tháng 11: 16.440 tấn = -14% YoY
- Tháng 12: 16.012 tấn = -15% YoY
- Cả năm 2025: 201.520 tấn = -4% YoY
- Tháng 1: 15.531 tấn = -14% YoY
- Tháng 2: 15.349 tấn = -9% YoY
- Tháng 3: 14.265 tấn = -30% YoY
- Quý 1/2026: 45.144 tấn = -18% YoY
- Tôm đã nấu chín và ướp
- Tháng 4: 10.618 tấn = +25% YoY
- Tháng 5: 9.075 tấn = +4% YoY
- Tháng 6: 10.912 tấn = +40% YoY
- Tháng 7: 10.152 tấn = +8% YoY
- Tháng 8: 9.049 tấn = -4% YoY
- Tháng 9: 9.601 tấn = -11% YoY
- Tháng 10: 8.506 tấn = -32% YoY
- Tháng 11: 10.143 tấn = -24% YoY
- Tháng 12: 10.299 tấn = -9% YoY
- Cả năm 2025: 119.907 tấn = +4% YoY
- Tháng 1: 9.872 tấn = -16% YoY
- Tháng 2: 8.248 tấn = -16% YoY
- Tháng 3: 6.793 tấn = -32% YoY
- Quý 1/2026: 24.914 tấn = -21% YoY
- Tôm tẩm bột
- Tháng 4: 5.151 tấn = +15% YoY
- Tháng 5: 4.239 tấn = -15% YoY
- Tháng 6: 6.259 tấn = +35% YoY
- Tháng 7: 5.013 tấn = +7% YoY
- Tháng 8: 3.944 tấn = -18% YoY
- Tháng 9: 4.642 tấn = -17% YoY
- Tháng 10: 5.442 tấn = -11% YoY
- Tháng 11: 4.571 tấn = -16% YoY
- Tháng 12: 4.512 tấn = -28% YoY
- Cả năm 2025: 58.752 tấn = -3% YoY
- Tháng 1: 5.934 tấn = +17% YoY
- Tháng 2: 5.633 tấn = +18% YoY
- Tháng 3: 5.551 tấn = +8% YoY
- Quý 1/2026: 17.118 tấn = +14% YoY
Năm nước cung cấp hàng đầu
- Ecuador
- Tháng 4: 20.031 tấn = +14% YoY
- Tháng 5: 19.958 tấn = +0% YoY
- Tháng 6: 18.003 tấn = +30% YoY
- Tháng 7: 18.183 tấn = +42% YoY
- Tháng 8: 16.282 tấn = +5% YoY
- Tháng 9: 18.896 tấn = +23% YoY
- Tháng 10: 22.016 tấn = +52% YoY
- Tháng 11: 20.884 tấn = +56% YoY
- Tháng 12: 22.121 tấn = +25% YoY
- Cả năm 2025: 231.804 tấn = +18% YoY
- Tháng 1: 19.479 tấn = +27% YoY
- Tháng 2: 21.764 tấn = +22% YoY
- Tháng 3: 21.726 tấn = -3% YoY
- Quý 1/2026: 62.969 tấn = +14% YoY
- Ấn Độ
- Tháng 4: 26.670 tấn = +25% YoY
- Tháng 5: 26.005 tấn = +15% YoY
- Tháng 6: 28.820 tấn = +44% YoY
- Tháng 7: 30.890 tấn = +15% YoY
- Tháng 8: 26.709 tấn = +1% YoY
- Tháng 9: 26.628 tấn = -10% YoY
- Tháng 10: 13.217 tấn = -57% YoY
- Tháng 11: 18.520 tấn = -32% YoY
- Tháng 12: 21.820 tấn = -19% YoY
- Cả năm 2025: 300.051 tấn = +1% YoY
- Tháng 1: 22.655 tấn = -27% YoY
- Tháng 2: 15.740 tấn = -36% YoY
- Tháng 3: 13.392 tấn = -46% YoY
- Quý 1/2026: 51.788 tấn = -36% YoY
- Indonesia
- Tháng 4: 13.925 tấn = +34% YoY
- Tháng 5: 9.249 tấn = -21% YoY
- Tháng 6: 13.219 tấn = +42% YoY
- Tháng 7: 12.704 tấn = +24% YoY
- Tháng 8: 8.600 tấn = -21% YoY
- Tháng 9: 7.505 tấn = -31% YoY
- Tháng 10: 8.510 tấn = -34% YoY
- Tháng 11: 7.412 tấn = -49% YoY
- Tháng 12: 3.641 tấn = -72% YoY
- Cả năm 2025: 119.331 tấn = -11% YoY
- Tháng 1: 12.335 tấn = +7% YoY
- Tháng 2: 10.995 tấn = +6% YoY
- Tháng 3: 11.454 tấn = -8% YoY
- Quý 1/2026: 34.784 tấn = +1% YoY
- Việt Nam
- Tháng 4: 3.946 tấn = -3% YoY
- Tháng 5: 4.917 tấn = -4% YoY
- Tháng 6: 7.790 tấn = +51% YoY
- Tháng 7: 4.633 tấn = -20% YoY
- Tháng 8: 4.188 tấn = -46% YoY
- Tháng 9: 5.561 tấn = -35% YoY
- Tháng 10: 6.248 tấn = -26% YoY
- Tháng 11: 8.010 tấn = +7% YoY
- Tháng 12: 6.824 tấn = +17% YoY
- Cả năm 2025: 64.413 tấn = -7% YoY
- Tháng 1: 4.315 tấn = -13% YoY
- Tháng 2: 3.756 tấn = +2% YoY
- Tháng 3: 3.140 tấn = -13% YoY
- Quý 1/2026: 11.211 tấn = -8% YoY
- Thái Lan
- Tháng 4: 2.233 tấn = +11% YoY
- Tháng 5: 1.521 tấn = -18% YoY
- Tháng 6: 2.301 tấn = +17% YoY
- Tháng 7: 2.151 tấn = -8% YoY
- Tháng 8: 1.608 tấn = -3% YoY
- Tháng 9: 1.581 tấn = -34% YoY
- Tháng 10: 2.694 tấn = -27% YoY
- Tháng 11: 2.659 tấn = -38% YoY
- Tháng 12: 3.450 tấn = +9% YoY
- Cả năm 2025: 26.958 tấn = -4% YoY
- Tháng 1: 3.562 tấn = +51% YoY
- Tháng 2: 1.741 tấn = -17% YoY
- Tháng 3: 2.223 tấn = -0% YoY
- Quý 1/2026: 7.525 tấn = +12% YoY
Giá tôm nhập khẩu trung bình từ Ecuador và Ấn Độ vào Mỹ từ tháng 1/2019 – 3/2026

Theo Shrimp Insights






Bình luận