Xuất khẩu tôm hàng tháng của Ấn Độ từ tháng 1/2021 – 12/2025

Tổng lượng xuất khẩu tôm của Ấn Độ (mã HS 030617, 160521, 160529) đạt 796.374 tấn trong năm 2025, tăng 9% so với năm trước, trong khi giá trị xuất khẩu tăng 14% lên 5,66 tỷ USD. Sau khởi đầu chậm chạp trong tháng 1 và tháng 2, lượng hàng xuất khẩu tăng mạnh từ tháng 3 đến tháng 7, với tháng 5 đạt đỉnh điểm ở mức 78.753 tấn. Đà tăng trưởng chậm lại trong nửa cuối năm, nhưng khối lượng vẫn cao hơn so với năm 2024.
Tháng 12 khép lại năm với lượng xuất khẩu yếu hơn, đạt 61.781 tấn, giảm 9% YoY, trong khi giá trị giảm 12% xuống còn 437 triệu USD. Sự sụt giảm trong tháng 12 chủ yếu do nhu cầu mua từ Mỹ giảm, trong khi các thị trường khác tiếp tục cho thấy khả năng phục hồi tương đối. Diễn biến xuất khẩu năm 2025 phản ánh rõ ràng việc tích trữ hàng hóa vào thị trường Mỹ trước khi các biện pháp thuế quan đối ứng có hiệu lực, tiếp theo là sự điều chỉnh mạnh từ tháng 8 trở đi. Tuy nhiên, sự điều chỉnh đó không làm chệch hướng câu chuyện tăng trưởng hàng năm, vì Ấn Độ đã thành công trong việc chuyển hướng sản lượng sang các thị trường thay thế.
Sản phẩm
Tôm thẻ nguyên liệu vẫn là xương sống của xuất khẩu Ấn Độ, đạt tổng cộng 605.966 tấn trong năm 2025, tăng 7% YoY. Tăng trưởng tập trung vào giai đoạn tháng 3 đến tháng 7. Xuất khẩu tháng 12 giảm 13% YoY xuống còn 43.584 tấn, phản ánh nhu cầu yếu hơn từ Mỹ. Xuất khẩu sản phẩm chế biến tăng trưởng nhanh hơn so với tôm tươi, tăng 14% YoY lên 76.389 tấn. Nửa đầu năm cho thấy sự tăng trưởng đặc biệt mạnh mẽ, với mức tăng trưởng hai chữ số gần như mỗi tháng. Khối lượng giao dịch tháng 12 giảm 15% YoY xuống còn 6.020 tấn, phản ánh sự suy giảm chung trên thị trường Mỹ. Tôm khai thác tự nhiên giảm 4% YoY xuống còn 57.431 tấn trong cả năm, tiếp tục xu hướng thu hẹp cấu trúc. Khối lượng giao dịch tháng 12 giảm 9% YoY.
Tôm sú nguyên liệu là mặt hàng nổi bật, tăng 36% YoY lên 56.587 tấn. Sau nửa đầu năm yếu kém, lượng hàng xuất khẩu tăng mạnh từ tháng 7 trở đi, với tốc độ tăng trưởng ba chữ số vào cuối mùa hè và đầu mùa thu. Khối lượng giao dịch tháng 12 vẫn cao hơn 43% so với năm ngoái.
Năm thị trường hàng đầu
Mỹ vẫn là thị trường lớn nhất của Ấn Độ nhưng giảm 9% YoY xuống còn 276.348 tấn. Năm 2025 cho thấy một mô hình hai giai đoạn rõ ràng: tăng trưởng mạnh mẽ đến tháng 5, bao gồm đỉnh điểm 32.931 tấn vào tháng 5, sau đó là sự sụt giảm mạnh từ tháng 8 trở đi. Lượng hàng xuất khẩu tháng 12 giảm 37% YoY xuống còn 17.599 tấn, phản ánh tác động của thuế đối ứng của Mỹ, dẫn đến việc tích trữ hàng hóa trong nửa đầu năm và sau đó là sự sụt giảm nhu cầu trong nửa cuối năm.
Trung Quốc tăng nhập khẩu từ Ấn Độ thêm 10% YoY, đạt 154.291 tấn. Sau khởi đầu yếu kém trong năm, khối lượng nhập khẩu tăng tốc từ tháng 5 trở đi. Lượng hàng xuất khẩu tháng 12 tăng 16% YoY, khẳng định vai trò của Trung Quốc như một điểm đến thay thế ổn định trong nửa cuối năm. Tôm sú đóng vai trò quan trọng trong nhu cầu tôm Ấn Độ tại Trung Quốc. Trung Quốc đã nhập khẩu hơn 50% tổng xuất khẩu tôm sú của Ấn Độ vào năm 2025.
Nhập khẩu của EU-27 tăng mạnh 39% YoY, đạt 119.748 tấn, trở thành thị trường phương Tây lớn phát triển nhanh nhất đối với tôm Ấn Độ. Tăng trưởng ổn định trong suốt cả năm, với mức tăng trưởng hai chữ số gần như mỗi tháng. Khối lượng hàng tháng 12 đạt 12.099 tấn, tăng 51% YoY, cho thấy sự đa dạng hóa cấu trúc mạnh mẽ hướng tới châu Âu.
Việt Nam mở rộng nhập khẩu từ Ấn Độ thêm 61% YoY, đạt 69.292 tấn, phần lớn để chế biến tái xuất và nằm trong các luồng thương mại khu vực. Khối lượng nhập khẩu tôm tháng 12 giảm 31% YoY, nhưng tăng trưởng cả năm vẫn đáng kể.
Nhật Bản tăng trưởng khiêm tốn 6% YoY, đạt 40.643 tấn. Lượng hàng xuất khẩu tháng 12 giảm 10% YoY, nhưng nhìn chung hiệu suất tương đối ổn định so với sự biến động được thấy ở thị trường Mỹ.
Tổng lượng xuất khẩu tôm (HS 030617, HS 160521, HS 160529)
- Khối lượng:
- Tháng 1: 49.058 tấn = -3% YoY
- Tháng 2: 48.383 tấn = -5% YoY
- Tháng 3: 67.022 tấn = +27% YoY
- Tháng 4: 57.800 tấn = +10% YoY
- Tháng 5: 78.753 tấn = +26% YoY
- Tháng 6: 74.405 tấn = +12% YoY
- Tháng 7: 75.508 tấn = +8% YoY
- Tháng 8: 61.842 tấn = -1% YoY
- Tháng 9: 70.121 tấn = +18% YoY
- Tháng 10: 75.085 tấn = +6% YoY
- Tháng 11: 76.616 tấn = +13% YoY
- Tháng 12: 61.781 tấn = -9% YoY
- Cả năm 2025: 796.374 tấn = +9% YoY
- Giá trị:
- Tháng 1: 355 triệu đô la = +9% YoY
- Tháng 2: 348 triệu đô la = +5% YoY
- Tháng 3: 471 triệu đô la = +39% YoY
- Tháng 4: 401 triệu đô la = +19% YoY
- Tháng 5: 547 triệu đô la = +35% YoY
- Tháng 6: 513 triệu đô la = +20% YoY
- Tháng 7: 533 triệu đô la = +16% YoY
- Tháng 8: 440 triệu đô la = +3% YoY
- Tháng 9: 508 triệu đô la = +21% YoY
- Tháng 10: 569 triệu đô la = +13% YoY
- Tháng 11: 543 triệu đô la = +11% YoY
- Tháng 12: 437 triệu đô la = -12% YoY
- Cả năm 2025: 5.664 triệu USD = +14% YoY
Sản phẩm
- Tôm thẻ nguyên liệu:
- Tháng 1: 35.786 tấn = -8% YoY
- Tháng 2: 36.001 tấn = -8% YoY
- Tháng 3: 53.286 tấn = +30% YoY
- Tháng 4: 47.291 tấn = +10% YoY
- Tháng 5: 65.863 tấn = +26% YoY
- Tháng 6: 63.133 tấn = +12% YoY
- Tháng 7: 61.609 tấn = +7% YoY
- Tháng 8: 44.932 tấn = -5% YoY
- Tháng 9: 47.383 tấn = +14% YoY
- Tháng 10: 52.115 tấn = +7% YoY
- Tháng 11: 54.985 tấn = +11% YoY
- Tháng 12: 43.584 tấn = -13% YoY
- Cả năm 2025: 605.966 tấn = +7% YoY
- Tôm GTGT:
- Tháng 1: 5.631 tấn = +38% YoY
- Tháng 2: 6.064 tấn = +31% YoY
- Tháng 3: 6.598 tấn = +41% YoY
- Tháng 4: 4.937 tấn = +27% YoY
- Tháng 5: 7.342 tấn = +54% YoY
- Tháng 6: 6.787 tấn = +33% YoY
- Tháng 7: 7.012 tấn = +17% YoY
- Tháng 8: 5.403 tấn = -10% YoY
- Tháng 9: 6.486 tấn = +7% YoY
- Tháng 10: 7.033 tấn = -4% YoY
- Tháng 11: 7.077 tấn = -1% YoY
- Tháng 12: 6.020 tấn = -15% YoY
- Cả năm 2025: 76.389 tấn = +14% YoY
- Thủy sản khai thác tự nhiên:
- Tháng 1: 5.216 tấn = -0% YoY
- Tháng 2: 5.042 tấn = -3% YoY
- Tháng 3: 5.664 tấn = +11% YoY
- Tháng 4: 4.347 tấn = +18% YoY
- Tháng 5: 4.225 tấn = +15% YoY
- Tháng 6: 3.444 tấn = -1% YoY
- Tháng 7: 3.930 tấn = -18% YoY
- Tháng 8: 4.669 tấn = -16% YoY
- Tháng 9: 4.780 tấn = -10% YoY
- Tháng 10: 5.575 tấn = -12% YoY
- Tháng 11: 5.185 tấn = -7% YoY
- Tháng 12: 5.355 tấn = -9% YoY
- Cả năm 2025: 57.431 tấn = -4% YoY
- Tôm sú nguyên liệu:
- Tháng 1: 2.425 tấn = -0% YoY
- Tháng 2: 1.276 tấn = -45% YoY
- Tháng 3: 1.475 tấn = -26% YoY
- Tháng 4: 1.225 tấn = -27% YoY
- Tháng 5: 1.323 tấn = -27% YoY
- Tháng 6: 1.042 tấn = -26% YoY
- Tháng 7: 2.958 tấn = +99% YoY
- Tháng 8: 6.839 tấn = +83% YoY
- Tháng 9: 11.471 tấn = +85% YoY
- Tháng 10: 10.361 tấn = +25% YoY
- Tháng 11: 9.369 tấn = +73% YoY
- Tháng 12: 6.822 tấn = +43% YoY
- Cả năm 2025: 56.587 tấn = +36% YoY
Năm thị trường hàng đầu
- Mỹ:
- Tháng 1: 21.724 tấn = +6% YoY
- Tháng 2: 21.896 tấn = -3% YoY
- Tháng 3: 26.886 tấn = +32% YoY
- Tháng 4: 22.760 tấn = +14% YoY
- Tháng 5: 32.931 tấn = +28% YoY
- Tháng 6: 26.693 tấn = +5% YoY
- Tháng 7: 27.578 tấn = -9% YoY
- Tháng 8: 16.587 tấn = -42% YoY
- Tháng 9: 17.610 tấn = -33% YoY
- Tháng 10: 21.405 tấn = -26% YoY
- Tháng 11: 22.257 tấn = -18% YoY
- Tháng 12: 17.599 tấn = -37% YoY
- Cả năm 2025: 276.348 tấn = -9% YoY
- Trung Quốc:
- Tháng 1: 5.247 tấn = -45% YoY
- Tháng 2: 5.112 tấn = -40% YoY
- Tháng 3: 10.908 tấn = +13% YoY
- Tháng 4: 10.286 tấn = -12% YoY
- Tháng 5: 17.337 tấn = +20% YoY
- Tháng 6: 16.187 tấn = -5% YoY
- Tháng 7: 12.092 tấn = +5% YoY
- Tháng 8: 12.190 tấn = +33% YoY
- Tháng 9: 15.337 tấn = +76% YoY
- Tháng 10: 16.161 tấn = +18% YoY
- Tháng 11: 20.146 tấn = +42% YoY
- Tháng 12: 13.289 tấn = +16% YoY
- Cả năm 2025: 154.291 tấn = +10% YoY
- EU-27:
- Tháng 1: 7.303 tấn = +21% YoY
- Tháng 2: 7.537 tấn = +27% YoY
- Tháng 3: 8.297 tấn = +17% YoY
- Tháng 4: 7.822 tấn = +36% YoY
- Tháng 5: 8.060 tấn = +24% YoY
- Tháng 6: 8.488 tấn = +33% YoY
- Tháng 7: 10.780 tấn = +32% YoY
- Tháng 8: 11.083 tấn = +58% YoY
- Tháng 9: 11.873 tấn = +79% YoY
- Tháng 10: 11.873 tấn = +79% YoY
- Tháng 11: 12.305 tấn = +58% YoY
- Tháng 12: 12.099 tấn = +51% YoY
- Cả năm 2025: 119.748 tấn = +39% YoY
- Việt Nam:
- Tháng 1: 3.568 tấn = +30% YoY
- Tháng 2: 2.805 tấn = +30% YoY
- Tháng 3: 6.755 tấn = +89% YoY
- Tháng 4: 5.180 tấn = +50% YoY
- Tháng 5: 6.747 tấn = +131% YoY
- Tháng 6: 7.133 tấn = +97% YoY
- Tháng 7: 6.901 tấn = +140% YoY
- Tháng 8: 5.038 tấn = +264% YoY
- Tháng 9: 6.343 tấn = +86% YoY
- Tháng 10: 6.727 tấn = +90% YoY
- Tháng 11: 6.826 tấn = +21% YoY
- Tháng 12: 5.270 tấn = -31% YoY
- Cả năm 2025: 69.292 tấn = +61% YoY
- Nhật Bản:
- Tháng 1: 2.299 tấn = -14% YoY
- Tháng 2: 2.005 tấn = -9% YoY
- Tháng 3: 3.210 tấn = +46% YoY
- Tháng 4: 2.435 tấn = +35% YoY
- Tháng 5: 3.152 tấn = +8% YoY
- Tháng 6: 3.322 tấn = -11% YoY
- Tháng 7: 4.512 tấn = +0% YoY
- Tháng 8: 4.220 tấn = -20% YoY
- Tháng 9: 5.286 tấn = +47% YoY
- Tháng 10: 4.100 tấn = +9% YoY
- Tháng 11: 3.157 tấn = +23% YoY
- Tháng 12: 2.946 tấn = -10% YoY
- Cả năm 2025: 40.643 tấn = +6% YoY
Giá xuất khẩu tôm thẻ trung bình từ Ấn Độ sang EU, Mỹ, UAE và Trung Quốc từ tháng 1/2021 – 12/2025

Theo Shrimp Insights






Bình luận