0

Nhập khẩu tôm hàng tháng của Mỹ từ tháng 1/2021 – 10/2025

Nhập khẩu tôm của Mỹ giảm mạnh trong tháng 10, với khối lượng giảm xuống còn 58.729 tấn, giảm 21% YoY, đánh dấu tháng giảm thứ ba liên tiếp và trùng hợp với việc triển khai thuế đối ứng của Mỹ đối với các nước cung ứng chính, làm gián đoạn mô hình mua hàng và khiến các nhà nhập khẩu tạm thời giảm lượng hàng tồn kho. Sự chậm lại này diễn ra sau nửa đầu năm đặc biệt mạnh mẽ, cho thấy tháng 10 không phải là sự sụp đổ nhu cầu mà là sự điều chỉnh do sự không chắc chắn về chính sách và chi phí nhập khẩu tăng. Mặc dù hiệu suất mùa thu yếu, nhập khẩu tôm vào Mỹ vẫn đạt 670.695 tấn tính đến thời điểm hiện tại, cao hơn 6% so với năm ngoái. Về giá trị, nhập khẩu tháng 10 giảm 17% YoY xuống còn 530 triệu USD, trong khi tổng giá trị tích lũy đến tháng 10 đạt 5,86 tỷ USD, tăng 13% YoY.

Sản phẩm

Tác động của sự suy giảm trong tháng 10 diễn ra trên diện rộng nhưng đặc biệt rõ rệt ở các sản phẩm chế biến. Lượng nhập khẩu tôm đông lạnh bóc vỏ giảm 28% YoY xuống còn 26.649 tấn, kéo mức tăng trưởng từ đầu năm trở lại mức +9%. Tôm nấu chín và ướp gia vị chứng kiến ​​sự sụt giảm mạnh nhất, giảm 32% YoY trong tháng 10, nhưng tính đến thời điểm hiện tại vẫn cao hơn 10% so với năm ngoái. Tôm tẩm bột chiên xù tương đối ổn định, giảm 11% YoY trong tháng 10 và vẫn duy trì mức tăng trưởng tích cực nhẹ tính đến thời điểm hiện tại. Tôm đông lạnh còn vỏ tiếp tục tụt hậu về mặt cấu trúc, với khối lượng tháng 10 giảm 6% YoY và nhập khẩu tính đến thời điểm hiện tại thấp hơn 2% so với năm ngoái.

Thị trường

Đằng sau sự sụt giảm chung, tháng 10 cho thấy mức độ tái đặt hàng rõ ràng cho các nhà cung cấp. Nhập khẩu từ Ấn Độ giảm mạnh xuống còn 13.217 tấn trong tháng 10, giảm 57% YoY, khiến Ấn Độ trở thành quốc gia đóng góp lớn nhất vào sự sụt giảm chung. Sự sụt giảm đột ngột này phản ánh mức thuế quan cao, khi người mua điều chỉnh chiến lược tìm nguồn cung ứng. Ngược lại, Ecuador tiếp tục mở rộng thị phần tại thị trường Mỹ, với lượng nhập khẩu tháng 10 tăng 52% YoY, đạt 22.016 tấn. Sự tăng trưởng của Ecuador cho thấy nước này tương đối ít bị ảnh hưởng bởi những gián đoạn thương mại gần đây và vai trò ngày càng tăng của mình như một nhà cung cấp ổn định.

Đối với Indonesia, sự sụt giảm trong tháng 10 ít do thuế quan mà chủ yếu do gián đoạn thương mại phi thuế quan. Lượng hàng xuất khẩu của Indonesia giảm 34% YoY xuống còn 8.510 tấn, phản ánh tác động kéo dài của vấn đề ô nhiễm phóng xạ Cesium-137, vốn đã dẫn đến việc kiểm tra bổ sung, các yêu cầu chứng nhận và sự chậm trễ vận chuyển tạm thời vào đầu năm. Mặc dù xuất khẩu sang Mỹ đã được nối lại theo chế độ chứng nhận mới, dữ liệu tháng 10 cho thấy khối lượng vẫn chưa trở lại bình thường. Nhập khẩu từ Việt Nam cũng vẫn yếu, giảm 26% YoY, trong khi Thái Lan giảm 27%, cả hai đều phản ánh những thách thức về cạnh tranh và chi phí hơn là những cú sốc chính sách cấp tính.

Nhìn chung, tháng 10 đánh dấu một bước ngoặt đối với nhập khẩu tôm của Mỹ. Sự kết hợp giữa thuế quan đối ứng, sự không chắc chắn về chính sách và những gián đoạn cụ thể từ phía nhà cung cấp đã chuyển thị trường từ giai đoạn mua mạnh sang giai đoạn hợp nhất. Mặc dù số liệu từ đầu năm đến nay xác nhận rằng năm 2025 vẫn vượt trội so với năm ngoái, tháng 10 đã chứng minh rõ ràng chính sách thương mại và các rào cản phi thuế quan có thể nhanh chóng định hình lại động lực của nhà cung cấp và dòng chảy nhập khẩu hàng tháng như thế nào.

Tổng cộng

  • Khối lượng:
    • Tháng 1: 71.412 tấn = +20% YoY
    • Tháng 2: 64.177 tấn = +8% YoY
    • Tháng 3: 70.250 tấn = +11% YoY
    • Tháng 4: 70.279 tấn = +19% YoY
    • Tháng 5: 65.332 tấn = +0% YoY
    • Tháng 6: 73.051 tấn = +35% YoY
    • Tháng 7: 72.571 tấn = +19% YoY
    • Tháng 8: 61.049 tấn = -8% YoY
    • Tháng 9: 63.846 tấn = -10% YoY
    • Tháng 10: 58.729 tấn = -21% YoY
    • Từ đầu năm đến nay (Tháng 1 – Tháng 10): 670.695 tấn = +6% YoY
  • Giá trị:
    • Tháng 1: 632 triệu USD = +33% YoY
    • Tháng 2: 555 triệu USD triệu USD = +18% YoY
    • Tháng 3: 604 triệu USD = +21% YoY
    • Tháng 4: 612 triệu USD = +30% YoY
    • Tháng 5: 562 triệu USD = +9% YoY
    • Tháng 6: 643 triệu USD = +46% YoY
    • Tháng 7: 629 triệu USD = +25% YoY
    • Tháng 8: 531 triệu USD = -5% YoY
    • Tháng 9: 564 triệu USD = -6% YoY
    • Tháng 10: 530 triệu USD = -17% YoY
    • Từ đầu năm đến nay (Tháng 1 – Tháng 10): 5.861 triệu USD = +13% YoY

Sản phẩm

  • Tôm đông lạnh đã bóc vỏ
    • Tháng 1: 35.949 tấn = +38% YoY
    • Tháng 2: 32.179 tấn = +8% YoY
    • Tháng 3: 34.038 tấn = +14% YoY
    • Tháng 4: 35.789 tấn = +21% YoY
    • Tháng 5: 35.601 tấn = +12% YoY
    • Tháng 6: 38.150 tấn = +46% YoY
    • Tháng 7: 39.968 tấn = +23% YoY
    • Tháng 8: 34.281 tấn = -5% YoY
    • Tháng 9: 33.894 tấn = -12% YoY
    • Tháng 10: 26.649 tấn = -28% YoY
    • Từ đầu năm đến nay (Tháng 1 – Tháng 10): 346.498 tấn = +9% YoY
  • Tôm đông lạnh nguyên vỏ
    • Tháng 1: 18.068 tấn = -9% YoY
    • Tháng 2: 16.797 tấn = -3% YoY
    • Tháng 3: 20.477 tấn = -4% YoY
    • Tháng 4: 17.988 tấn = +12% YoY
    • Tháng 5: 15.971 tấn = -15% YoY
    • Tháng 6: 17.175 MT = +18% YoY
    • Tháng 7: 16.770 MT = +19% YoY
    • Tháng 8: 13.275 MT = -16% YoY
    • Tháng 9: 15.116 MT = -5% YoY
    • Tháng 10: 17.432 MT = -6% YoY
    • Từ đầu năm đến nay (Tháng 1-Tháng 10): 169.068 MT = -2% YoY
  • Tôm nấu chín và ướp
    • Tháng 1: 11.757 MT = +41% YoY
    • Tháng 2: 9.800 MT = +27% YoY
    • Tháng 3: 9.994 MT = +32% YoY
    • Tháng 4: 10.618 MT = +25% YoY
    • Tháng 5: 9.075 MT = +4% YoY
    • Tháng 6: 10.912 MT = +40% YoY
    • Tháng 7: 10.152 MT = +8% YoY
    • Tháng 8: 9.049 tấn = -4% YoY
    • Tháng 9: 9.601 tấn = -11% YoY
    • Tháng 10: 8.506 tấn = -32% YoY
    • Từ đầu năm đến nay (Tháng 1-Tháng 10): 99.464 tấn = +10% YoY
  • Tôm tẩm bột
    • Tháng 1: 5.078 tấn = +0% YoY
    • Tháng 2: 4.768 tấn = +10% YoY
    • Tháng 3: 5.132 tấn = +25% YoY
    • Tháng 4: 5.151 tấn = +15% YoY
    • Tháng 5: 4.239 tấn = -15% YoY
    • Tháng 6: 6.259 tấn = +35% YoY
    • Tháng 7: 5.013 tấn = +7% YoY
    • Tháng 8: 3.944 tấn = -18% YoY
    • Tháng 9: 4.642 tấn = -17% YoY
    • Tháng 10: 5.442 tấn MT = -11% YoY
    • Từ đầu năm đến nay (Tháng 1-Tháng 10): 49.669 MT = +2% YoY

Năm nhà cung cấp hàng đầu

  • Ấn Độ
    • Tháng 1: 31.165 MT = +55% YoY
    • Tháng 2: 24.655 MT = +4% YoY
    • Tháng 3: 24.952 MT = +7% YoY
    • Tháng 4: 26.670 MT = +25% YoY
    • Tháng 5: 26.005 MT = +15% YoY
    • Tháng 6: 28.820 MT = +44% YoY
    • Tháng 7: 30.890 MT = +15% YoY
    • Tháng 8: 26.709 MT = +1% YoY
    • Tháng 9: 26.628 MT = -10% YoY
    • Tháng 10: 13.217 MT = -57% YoY
    • Từ đầu năm đến nay (Tháng 1-Tháng 10): 259.711 MT = +6% YoY
  • Ecuador
    • Tháng 1: 15.301 tấn = -13% YoY
    • Tháng 2: 17.804 tấn = +6% YoY
    • Tháng 3: 22.325 tấn = +3% YoY
    • Tháng 4: 20.031 tấn = +14% YoY
    • Tháng 5: 19.958 tấn = +0% YoY
    • Tháng 6: 18.003 tấn = +30% YoY
    • Tháng 7: 18.183 tấn = +42% YoY
    • Tháng 8: 16.282 tấn = +5% YoY
    • Tháng 9: 18.896 tấn = +23% YoY
    • Tháng 10: 22.016 tấn = +52% YoY
    • Từ đầu năm đến nay (tháng 1 – tháng 10): 188.799 tấn = +14% YoY
  • Indonesia
    • Tháng 1: 11.534 tấn = +2% YoY
    • Tháng 2: 10.469 tấn = +4% YoY
    • Tháng 3: 12.563 tấn = +32% YoY
    • Tháng 4: 13.925 tấn = +34% YoY
    • Tháng 5: 9.249 tấn = -21% YoY
    • Tháng 6: 13.219 tấn = +42% YoY
    • Tháng 7: 12.704 tấn = +24% YoY
    • Tháng 8: 8.600 tấn = -21% YoY
    • Tháng 9: 7.505 tấn = -31% YoY
    • Tháng 10: 8.510 tấn = -34% YoY
    • Từ đầu năm đến nay (Tháng 1 – Tháng 10): 108.278 tấn = +1% YoY
  • Việt Nam
    • Tháng 1: 4.963 tấn = +34% YoY
    • Tháng 2: 3.708 tấn = +0% YoY
    • Tháng 3: 3.624 tấn = -6% YoY
    • Tháng 4: 3.946 tấn = -3% YoY
    • Tháng 5: 4.917 tấn = -4% YoY
    • Tháng 6: 7.790 tấn = +51% YoY
    • Tháng 7: 4.633 tấn = -20% YoY
    • Tháng 8: 4.188 tấn = -46% YoY
    • Tháng 9: 5.561 tấn = -35% YoY
    • Tháng 10: 6.248 tấn = -26% YoY
    • Từ đầu năm đến nay (tháng 1-tháng 10): 49.579 tấn = -12% YoY
  • Thái Lan
    • Tháng 1: 2.392 tấn = +21% YoY
    • Tháng 2: 2.129 tấn = +66% YoY
    • Tháng 3: 2.240 tấn = +48% YoY
    • Tháng 4: 2.233 tấn = +11% YoY
    • Tháng 5: 1.521 tấn = -18% YoY
    • Tháng 6: 2.301 Tấn = +17% YoY
    • Tháng 7: 2.151 tấn = -8% YoY
    • Tháng 8: 1.608 tấn = -3% YoY
    • Tháng 9: 1.581 tấn = -34% YoY
    • Tháng 10: 2.694 tấn = -27% YoY
    • Từ đầu năm đến nay (tháng 1-tháng 10): 20.850 tấn = +1% YoY

Giá tôm nhập khẩu từ Ecuador và Ấn Độ vào Mỹ từ tháng 1/2019 – 10/2025


Theo Shrimp Insights

Admin

Ngành công nghiệp gỗ Việt Nam đạt mức xuất khẩu cao kỷ lục giữa bối cảnh bất ổn toàn cầu

Bài trước

Thị trường hàng hóa 2026: Thị trường tôm dự kiến ​​có xu hướng trái chiều khi xuất khẩu của Ecuador tăng, Ấn Độ đối phó với thuế quan

Bài sau

Bài viết tương tự

Bình luận

Trả lời bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ được bảo mật. Các trường * là bắt buộc

Xem thêm Thủy sản