Nhập khẩu tôm của Mỹ tiếp tục giảm vào đầu năm 2026 do thuế quan
Nhập khẩu tôm hàng tháng của Mỹ từ tháng 1/2022 – 2/2026

Nhập khẩu tôm của Mỹ đạt 66.935 tấn trong tháng 1/2026, giảm 6% so với cùng kỳ năm ngoái, tiếp theo là 58.198 tấn trong tháng 2, giảm 8% so với cùng kỳ năm ngoái. Tổng cộng, lượng nhập khẩu trong tháng 1 và tháng 2 đạt 125.133 tấn, giảm 7% so với cùng kỳ năm ngoái. Về mặt giá trị, nhập khẩu đạt 630 triệu USD trong tháng 1 (không đổi so với cùng kỳ năm trước) và 513 triệu USD trong tháng 2 (giảm 7% so với cùng kỳ năm ngoái), nâng tổng kim ngạch nhập khẩu tính đến thời điểm hiện tại lên 1.135 triệu USD, giảm 3% so với cùng kỳ năm trước. Trong cả năm 2025, tổng khối lượng nhập khẩu đạt 795.641 tấn, tăng 2% so với cùng kỳ năm trước, trong khi giá trị đạt 7,034 triệu USD, tăng 9% so với cùng kỳ năm ngoái. Nhập khẩu hàng tháng giảm từ 72.571 tấn trong tháng 7 (tăng 19% so với cùng kỳ năm ngoái) xuống 61.049 tấn trong tháng 8 (giảm 8% so với cùng kỳ năm ngoái), tiếp theo là 63.846 tấn trong tháng 9 (giảm 10% so với cùng kỳ năm ngoái), 58.729 tấn trong tháng 10 (giảm 21% so với cùng kỳ năm ngoái), 61.688 tấn trong tháng 11 (giảm 14% so với cùng kỳ năm ngoái) và 62.990 tấn trong tháng 12 (giảm 11% so với cùng kỳ năm ngoái).
Sản phẩm
Nhập khẩu tôm đông lạnh bóc vỏ đạt tổng cộng 35.581 tấn trong tháng 1/2026, giảm 1% so với cùng kỳ năm ngoái và 28.926 tấn trong tháng 2, giảm 10% so với cùng kỳ năm ngoái, dẫn đến khối lượng từ đầu năm là 64.508 tấn, giảm 5% so với cùng kỳ năm ngoái. Nhập khẩu tôm đông lạnh còn vỏ đạt 15.531 tấn trong tháng 1 (giảm 14% so với cùng kỳ năm trước) và 15.349 tấn trong tháng 2 (giảm 9% so với cùng kỳ năm ngoái), tổng cộng đạt 30.879 tấn tính từ đầu năm đến nay, giảm 11% so với cùng kỳ năm ngoái. Nhập khẩu tôm nấu chín và ướp đạt 9.872 tấn trong tháng 1 và 8.248 tấn trong tháng 2, cả hai đều giảm 16% so với cùng kỳ năm ngoái, với tổng khối lượng là 18.120 tấn, giảm 16% so với cùng kỳ năm ngoái. Nhập khẩu tôm tẩm bột đạt 5.934 tấn trong tháng 1 (tăng 17% so với cùng kỳ năm ngoái) và 5.633 tấn trong tháng 2 (tăng 18% so với cùng kỳ năm ngoái), nâng tổng lượng nhập khẩu từ đầu năm lên 11.567 tấn, tăng 17% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong cả năm 2025, tổng sản lượng tôm đông lạnh bóc vỏ đạt 408.408 tấn (tăng 6% so với cùng kỳ năm ngoái), tổng sản lượng tôm đông lạnh còn vỏ đạt 201.520 tấn (giảm 4% so với cùng kỳ năm ngoái), tổng sản lượng nấu chín và ướp là 119.907 tấn (tăng 4% so với cùng kỳ năm ngoái) và tôm tẩm bột đạt tổng cộng 58.752 tấn (giảm 3% so với cùng kỳ năm ngoái).
Thị trường
Ecuador đã xuất khẩu 19.479 tấn sang Mỹ vào tháng 1/2026, tăng 27% so với cùng kỳ năm ngoái và 21.764 tấn trong tháng 2, tăng 22% so với cùng kỳ năm ngoái, nâng tổng số lượng xuất khẩu tính đến thời điểm hiện tại là 41.243 tấn, tăng 25% so với cùng kỳ năm ngoái. Ấn Độ đã xuất khẩu 22.655 tấn trong tháng 1 (giảm 27% so với cùng kỳ năm trước) và 15.740 tấn trong tháng 2 (giảm 36% so với cùng kỳ năm trước), tổng cộng 38.395 tấn tính từ đầu năm đến nay, giảm 31% so với cùng kỳ năm ngoái. Indonesia đã xuất khẩu 12.335 tấn trong tháng 1 (tăng 7% so với cùng kỳ năm trước) và 10.995 tấn trong tháng 2 (tăng 6% so với cùng kỳ năm ngoái), đạt 23.329 tấn tính đến thời điểm hiện tại, tăng 6% so với cùng kỳ năm ngoái. Việt Nam đã xuất khẩu 4.315 tấn trong tháng 1 (giảm 13% so với cùng kỳ năm trước) và 3.756 tấn trong tháng 2 (tăng 2% so với cùng kỳ năm ngoái), tổng cộng 8.071 tấn tính từ đầu năm đến nay, giảm 6% so với cùng kỳ năm ngoái. Thái Lan đã xuất khẩu 3.562 tấn trong tháng 1 (tăng 51% so với cùng kỳ năm ngoái) và 1.741 tấn trong tháng 2 (giảm 17% so với cùng kỳ năm ngoái), đạt 5.302 tấn tính đến thời điểm hiện tại, tăng 19% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong cả năm 2025, Ecuador đã xuất khẩu 231.804 tấn (tăng 18% so với cùng kỳ năm ngoái), Ấn Độ 300.051 tấn (tăng 1% so với cùng kỳ năm trước), Indonesia 119.331 tấn (giảm 11% so với cùng kỳ năm ngoái), Việt Nam 64.413 tấn (giảm 7% so với cùng kỳ năm ngoái) và Thái Lan 26.958 tấn (giảm 4% so với cùng kỳ năm ngoái).
Tổng kim ngạch
- Lượng:
- Tháng 3: 70.250 tấn = +11% YoY
- Tháng 4: 70.279 tấn = +19% YoY
- Tháng 5: 65.332 tấn = +0% YoY
- Tháng 6: 73.051 tấn = +35% YoY
- Tháng 7: 72.571 tấn = +19% YoY
- Tháng 8: 61.049 tấn = -8% YoY
- Tháng 9: 63.846 tấn = -10% YoY
- Tháng 10: 58.729 tấn = -21% YoY
- Tháng 11: 61.688 tấn = -14% YoY
- Tháng 12: 62.990 tấn = -11% YoY
- Cả năm 2025: 795.641 tấn = +2% YoY
- Tháng 1: 66.935 tấn = -6% YoY
- Tháng 2: 58.198 tấn = -8% YoY
- Đầu năm 2026: 125.133 tấn = -7% YoY
- Giá trị:
- Tháng 3: 604 triệu USD = +21% YoY
- Tháng 4: 612 triệu USD = +30% YoY
- Tháng 5: 562 triệu USD = +9% YoY
- Tháng 6: 643 triệu USD = +46% YoY
- Tháng 7: 629 triệu USD = +25% YoY
- Tháng 8: 531 triệu USD = -5% YoY
- Tháng 9: 564 triệu USD = -6% YoY
- Tháng 10: 530 triệu USD = -17% YoY
- Tháng 11: 582 triệu USD = -8% YoY
- Tháng 12: 590 triệu USD = -5% YoY
- Cả năm 2025: 7.034 triệu USD = +9% YoY
- Tháng 1: 630 triệu USD = -0% YoY
- Tháng 2: 513 triệu USD = -7% YoY
- Đầu năm 2026: 1.135 triệu USD = -3% YoY
Sản phẩm
- Tôm bóc vỏ đông lạnh
- Tháng 3: 34.038 tấn = +14% YoY
- Tháng 4: 35.789 tấn = +21% YoY
- Tháng 5: 35.601 tấn = +12% YoY
- Tháng 6: 38.150 tấn = +46% YoY
- Tháng 7: 39.968 tấn = +23% YoY
- Tháng 8: 34.281 tấn = -5% YoY
- Tháng 9: 33.894 tấn = -12% YoY
- Tháng 10: 26.649 tấn = -28% YoY
- Tháng 11: 30.293 tấn = -9% YoY
- Tháng 12: 31.617 tấn = -7% YoY
- Cả năm 2025: 408.408 tấn = +6% YoY
- Tháng 1: 35.581 tấn = -1% YoY
- Tháng 2: 28.926 tấn = -10% YoY
- Đầu năm 2026: 64.508 tấn = -5% YoY
- Tôm nguyên vỏ đông lạnh
- Tháng 3: 20.477 tấn = -4% YoY
- Tháng 4: 17.988 tấn = +12% YoY
- Tháng 5: 15.971 tấn = -15% YoY
- Tháng 6: 17.175 tấn = +18% YoY
- Tháng 7: 16.770 tấn = +19% YoY
- Tháng 8: 13.275 tấn = -16% YoY
- Tháng 9: 15.116 tấn = -5% YoY
- Tháng 10: 17.432 tấn = -6% YoY
- Tháng 11: 16.440 tấn = -14% YoY
- Tháng 12: 16.012 tấn = -15% YoY
- Cả năm 2025: 201.520 tấn = -4% YoY
- Tháng 1: 15.531 tấn = -14% YoY
- Tháng 2: 15.349 tấn = -9% YoY
- Đầu năm 2026: 30.879 tấn = -11% YoY
- Tôm nấu chín và tẩm ướp
- Tháng 3: 9.994 tấn = +32% YoY
- Tháng 4: 10.618 tấn = +25% YoY
- Tháng 5: 9.075 tấn = +4% YoY
- Tháng 6: 10.912 tấn = +40% YoY
- Tháng 7: 10.152 tấn = +8% YoY
- Tháng 8: 9.049 tấn = -4% YoY
- Tháng 9: 9.601 tấn = -11% YoY
- Tháng 10: 8.506 tấn = -32% YoY
- Tháng 11: 10.143 tấn = -24% YoY
- Tháng 12: 10.299 tấn = -9% YoY
- Cả năm 2025: 119.907 tấn = +4% YoY
- Tháng 1: 9.872 tấn = -16% YoY
- Tháng 2: 8.248 tấn = -16% YoY
- Đầu năm 2026: 18.120 tấn = -16% YoY
- Tôm tẩm bột
- Tháng 3: 5.132 tấn = +25% YoY
- Tháng 4: 5.151 tấn = +15% YoY
- Tháng 5: 4.239 tấn = -15% YoY
- Tháng 6: 6.259 tấn = +35% YoY
- Tháng 7: 5.013 tấn = +7% YoY
- Tháng 8: 3.944 tấn = -18% YoY
- Tháng 9: 4.642 tấn = -17% YoY
- Tháng 10: 5.442 tấn = -11% YoY
- Tháng 11: 4.571 tấn = -16% YoY
- Tháng 12: 4.512 tấn = -28% YoY
- Cả năm 2025: 58.752 tấn = -3% YoY
- Tháng 1: 5.934 tấn = +17% YoY
- Tháng 2: 5.633 tấn = +18% YoY
- Đầu năm 2026: 11.567 tấn = +17% YoY
Năm nước cung cấp hàng đầu
- Ecuador
- Tháng 3: 22.325 tấn = +3% YoY
- Tháng 4: 20.031 tấn = +14% YoY
- Tháng 5: 19.958 tấn = +0% YoY
- Tháng 6: 18.003 tấn = +30% YoY
- Tháng 7: 18.183 tấn = +42% YoY
- Tháng 8: 16.282 tấn = +5% YoY
- Tháng 9: 18.896 tấn = +23% YoY
- Tháng 10: 22.016 tấn = +52% YoY
- Tháng 11: 20.884 tấn = +56% YoY
- Tháng 12: 22.121 tấn = +25% YoY
- Cả năm 2025: 231.804 tấn = +18% YoY
- Tháng 1: 19.479 tấn = +27% YoY
- Tháng 2: 21.764 tấn = +22% YoY
- Đầu năm 2026: 41.243 tấn = +25% YoY
- Ấn Độ
- Tháng 3: 24.952 tấn = +7% YoY
- Tháng 4: 26.670 tấn = +25% YoY
- Tháng 5: 26.005 tấn = +15% YoY
- Tháng 6: 28.820 tấn = +44% YoY
- Tháng 7: 30.890 tấn = +15% YoY
- Tháng 8: 26.709 tấn = +1% YoY
- Tháng 9: 26.628 tấn = -10% YoY
- Tháng 10: 13.217 tấn = -57% YoY
- Tháng 11: 18.520 tấn = -32% YoY
- Tháng 12: 21.820 tấn = -19% YoY
- Cả năm 2025: 300.051 tấn = +1% YoY
- Tháng 1: 22.655 tấn = -27% YoY
- Tháng 2: 15.740 tấn = -36% YoY
- Đầu năm 2026: 38.395 tấn = -31% YoY
- Indonesia
- Tháng 3: 12.563 tấn = +32% YoY
- Tháng 4: 13.925 tấn = +34% YoY
- Tháng 5: 9.249 tấn = -21% YoY
- Tháng 6: 13.219 tấn = +42% YoY
- Tháng 7: 12.704 tấn = +24% YoY
- Tháng 8: 8.600 tấn = -21% YoY
- Tháng 9: 7.505 tấn = -31% YoY
- Tháng 10: 8.510 tấn = -34% YoY
- Tháng 11: 7.412 tấn = -49% YoY
- Tháng 12: 3.641 tấn = -72% YoY
- Cả năm 2025: 119.331 tấn = -11% YoY
- Tháng 1: 12.335 tấn = +7% YoY
- Tháng 2: 10.995 tấn = +6% YoY
- Đầu năm 2026: 23.329 tấn = +6% YoY
- Việt Nam
- Tháng 3: 3.624 tấn = -6% YoY
- Tháng 4: 3.946 tấn = -3% YoY
- Tháng 5: 4.917 tấn = -4% YoY
- Tháng 6: 7.790 tấn = +51% YoY
- Tháng 7: 4.633 tấn = -20% YoY
- Tháng 8: 4.188 tấn = -46% YoY
- Tháng 9: 5.561 tấn = -35% YoY
- Tháng 10: 6.248 tấn = -26% YoY
- Tháng 11: 8.010 tấn = +7% YoY
- Tháng 12: 6.824 tấn = +17% YoY
- Cả năm 2025: 64.413 tấn = -7% YoY
- Tháng 1: 4.315 tấn = -13% YoY
- Tháng 2: 3.756 tấn = +2% YoY
- Đầu năm 2026: 8.071 tấn = -6% YoY
- Thái Lan
- Tháng 3: 2.240 tấn = +48% YoY
- Tháng 4: 2.233 tấn = +11% YoY
- Tháng 5: 1.521 tấn = -18% YoY
- Tháng 6: 2.301 tấn = +17% YoY
- Tháng 7: 2.151 tấn = -8% YoY
- Tháng 8: 1.608 tấn = -3% YoY
- Tháng 9: 1.581 tấn = -34% YoY
- Tháng 10: 2.694 tấn = -27% YoY
- Tháng 11: 2.659 tấn = -38% YoY
- Tháng 12: 3.450 tấn = +9% YoY
- Cả năm 2025: 26.958 tấn = -4% YoY
- Tháng 1: 3.562 tấn = +51% YoY
- Tháng 2: 1.741 tấn = -17% YoY
- Đầu năm 2026: 5.302 tấn = +19% YoY
Giá tôm nhập khẩu trung bình từ Ecuador và Ấn Độ sang Mỹ từ tháng 1/2019 – tháng 2/2026

Theo Shrimp Insights






Bình luận