Xuất khẩu tôm hàng tháng của Ấn Độ từ tháng 1/2022 – 3/2026

Xuất khẩu tôm của Ấn Độ nhìn chung không thay đổi nhiều trong quý 1/2026 sau khi tăng trưởng mạnh mẽ trong hầu hết năm 2025. Tổng lượng xuất khẩu tôm (mã HS 030617, HS 160521, HS 160529) đạt 63.475 tấn trong tháng 3/2026, giảm 5% YoY, đưa tổng lượng xuất khẩu quý 1 lên 164.568 tấn, không thay đổi YoY. Giá trị xuất khẩu tiếp tục giảm mạnh hơn so với khối lượng, với giá trị xuất khẩu tháng 3 giảm 9% YoY xuống còn 430 triệu USD và giá trị xuất khẩu quý 1 giảm 5% YoY xuống còn 1,12 tỷ USD.
Sản phẩm
Tôm thẻ nguyên liệu vẫn là mặt hàng xuất khẩu chủ đạo của Ấn Độ nhưng đã mất đà trong tháng 3. Xuất khẩu tôm thẻ nguyên liệu giảm 6% YoY trong tháng 3 xuống còn 50.068 tấn, đưa tổng xuất khẩu quý 1 lên 125.300 tấn, không thay đổi YoY.
Xuất khẩu tôm chế biến tiếp tục chịu áp lực trong suốt quý 1/2026. Tổng xuất khẩu tháng 3 đạt 6.566 tấn, nhìn chung không thay đổi YoY, nhưng xuất khẩu quý 1 vẫn giảm 15% YoY xuống còn 15.566 tấn sau xuất khẩu yếu trong tháng 1 và tháng 2.
Xuất khẩu tôm khai thác tự nhiên cũng giảm, với xuất khẩu tháng 3 giảm 14% YoY xuống còn 4.863 tấn và xuất khẩu quý 1 giảm 2% YoY xuống còn 15.568 tấn.
Tôm sú nguyên liệu tiếp tục vượt trội so với tất cả các loại sản phẩm khác. Xuất khẩu tháng 3 tăng 34% YoY lên 1.978 tấn, đưa tổng xuất khẩu quý 1 lên 8.135 tấn, tăng 57% YoY.
Thị trường
Thị trường Mỹ vẫn chịu áp lực đáng kể. Xuất khẩu sang Mỹ trong tháng 3 giảm 14% YoY xuống còn 23.134 tấn, trong khi xuất khẩu quý 1 giảm 29% YoY xuống còn 50.247 tấn. Mặc dù xu hướng giảm, lượng hàng xuất khẩu tháng 3 vẫn cao hơn đáng kể so với tháng 1 và tháng 2.
Trung Quốc tiếp tục tiêu thụ lượng tôm Ấn Độ lớn hơn đáng kể. Xuất khẩu tháng 3 tăng 27% YoY lên 13.849 tấn, đưa xuất khẩu quý 1 lên 33.958 tấn, tăng 60% YoY.
EU cũng vẫn là thị trường tăng trưởng mạnh mẽ đối với Ấn Độ. Mặc dù xuất khẩu tháng 3 giảm 6% YoY xuống còn 7.866 tấn, xuất khẩu quý 1 vẫn tăng 18% YoY lên 27.594 tấn.
Xuất khẩu sang Việt Nam vẫn ở mức cao so với năm ngoái mặc dù có sự bình thường hóa nhất định trong tháng 3. Xuất khẩu tháng 3 giảm 3% YoY xuống còn 6.542 tấn, trong khi xuất khẩu quý 1 vẫn tăng 10% YoY lên 14.503 tấn.
Thị trường Nhật Bản vẫn tương đối ổn định. Xuất khẩu tháng 3 giảm 6% YoY xuống còn 3.019 tấn, nhưng xuất khẩu quý 1 vẫn tăng 9% YoY lên 8.223 tấn.
Tổng xuất khẩu tôm (HS 030617, HS 160521, HS 160529)
- Khối lượng:
- Tháng 4: 57.800 tấn = +10% YoY
- Tháng 5: 78.753 tấn = +26% YoY
- Tháng 6: 74.405 tấn = +12% YoY
- Tháng 7: 75.508 tấn = +8% YoY
- Tháng 8: 61.842 tấn = -1% YoY
- Tháng 9: 70.121 tấn = +18% YoY
- Tháng 10: 75.085 tấn = +6% YoY
- Tháng 11: 76.616 tấn = +13% YoY
- Tháng 12: 61.781 tấn = -9% YoY
- Cả năm 2025: 796.374 tấn = +9% YoY
- Tháng 1/2026: 50.564 tấn = +3% YoY
- Tháng 2: 50.528 tấn = +4% YoY
- Tháng 3: 63.475 tấn = -5% YoY
- Quý 1/2026: 164.568 tấn = +0% YoY
- Giá trị:
- Tháng 4: 401 triệu đô la = +19% YoY
- Tháng 5: 547 triệu đô la = +35% YoY
- Tháng 6: 513 triệu đô la = +20% YoY
- Tháng 7: 533 triệu đô la = +16% YoY
- Tháng 8: 440 triệu đô la = +3% YoY
- Tháng 9: 508 triệu đô la = +21% YoY
- Tháng 10: 569 triệu đô la = +13% YoY
- Tháng 11: 543 triệu đô la = +11% YoY
- Tháng 12: 437 triệu đô la = -12% YoY
- Cả năm 2025: 5.664 triệu đô la = +14% YoY
- Tháng 1/2026: 347 triệu đô la = -2% YoY
- Tháng 2: 339 triệu đô la = -3% YoY
- Tháng 3: 430 triệu đô la = -9% YoY
- Quý 1/2026: 1.116 triệu USD = -5% YoY
Sản phẩm
- Tôm thẻ nguyên liệu:
- Tháng 4: 47.291 tấn = +10% YoY
- Tháng 5: 65.863 tấn = +26% YoY
- Tháng 6: 63.133 tấn = +12% YoY
- Tháng 7: 61.609 tấn = +7% YoY
- Tháng 8: 44.932 tấn = -5% YoY
- Tháng 9: 47.383 tấn = +14% YoY
- Tháng 10: 52.115 tấn = +7% YoY
- Tháng 11: 54.985 tấn = +11% YoY
- Tháng 12: 43.584 tấn = -13% YoY
- Cả năm 2025: 605.966 tấn = +7% YoY
- Tháng 1/2026: 36.765 tấn = +3% YoY
- Tháng 2: 38.466 tấn = +7% YoY
- Tháng 3: 50.068 tấn = -6% YoY
- Quý 1/2026: 125.300 tấn = +0% YoY
- Tôm GTGT:
- Tháng 4: 4.937 tấn = +27% YoY
- Tháng 5: 7.342 tấn = +54% YoY
- Tháng 6: 6.787 tấn = +33% YoY
- Tháng 7: 7.012 tấn = +17% YoY
- Tháng 8: 5.403 tấn = -10% YoY
- Tháng 9: 6.486 tấn = +7% YoY
- Tháng 10: 7.033 tấn = -4% YoY
- Tháng 11: 7.077 tấn = -1% YoY
- Tháng 12: 6.020 tấn = -15% YoY
- Cả năm 2025: 76.389 tấn = +14% YoY
- Tháng 1/2026: 4.664 tấn = -17% YoY
- Tháng 2: 4.335 tấn = -29% YoY
- Tháng 3: 6.566 tấn = -0% YoY
- Quý 1/2026: 15.566 tấn = -15% YoY
- Tôm khai thác đánh bắt tự nhiên:
- Tháng 4: 4.347 tấn = +18% YoY
- Tháng 5: 4.225 tấn = +15% YoY
- Tháng 6: 3.444 tấn = -1% YoY
- Tháng 7: 3.930 tấn = -18% YoY
- Tháng 8: 4.669 tấn = -16% YoY
- Tháng 9: 4.780 tấn = -10% YoY
- Tháng 10: 5.575 tấn = -12% YoY
- Tháng 11: 5.185 tấn = -7% YoY
- Tháng 12: 5.355 tấn = -9% YoY
- Cả năm 2025: 57.431 tấn = -4% YoY
- Tháng 1/2026: 5.465 tấn = +5% YoY
- Tháng 2: 5.240 tấn = +4% YoY
- Tháng 3: 4.863 tấn = -14% YoY
- Quý 1/2026: 15.568 tấn = -2% YoY
- Tôm sú nguyên liệu:
- Tháng 4: 1.225 tấn = -27% YoY
- Tháng 5: 1.323 tấn = -27% YoY
- Tháng 6: 1.042 tấn = -26% YoY
- Tháng 7: 2.958 tấn = +99% YoY
- Tháng 8: 6.839 tấn = +83% YoY
- Tháng 9: 11.471 tấn = +85% YoY
- Tháng 10: 10.361 tấn = +25% YoY
- Tháng 11: 9.369 tấn = +73% YoY
- Tháng 12: 6.822 tấn = +43% YoY
- Cả năm 2025: 56.587 tấn = +36% YoY
- Tháng 1/2026: 3.670 tấn = +51% YoY
- Tháng 2: 2.487 tấn = +95% YoY
- Tháng 3: 1.978 tấn = +34% YoY
- Quý 1/2026: 8.135 tấn = +57% YoY
Năm thị trường hàng đầu
- Mỹ:
- Tháng 4: 22.760 tấn = +14% YoY
- Tháng 5: 32.931 tấn = +28% YoY
- Tháng 6: 26.693 tấn = +5% YoY
- Tháng 7: 27.578 tấn = -9% YoY
- Tháng 8: 16.587 tấn = -42% YoY
- Tháng 9: 17.610 tấn = -33% YoY
- Tháng 10: 21.405 tấn = -26% YoY
- Tháng 11: 22.257 tấn = -18% YoY
- Tháng 12: 17.599 tấn = -37% YoY
- Cả năm 2025: 276.348 tấn = -9% YoY
- Tháng 1/2026: 13.888 tấn = -36% YoY
- Tháng 2: 13.226 tấn = -40% YoY
- Tháng 3: 23.134 tấn = -14% YoY
- Quý 1/2026: 50.247 tấn = -29% YoY
- Trung Quốc:
- Tháng 4: 10.286 tấn = -12% YoY
- Tháng 5: 17.337 tấn = +20% YoY
- Tháng 6: 16.187 tấn = -5% YoY
- Tháng 7: 12.092 tấn = +5% YoY
- Tháng 8: 12.190 tấn = +33% YoY
- Tháng 9: 15.337 tấn = +76% YoY
- Tháng 10: 16.161 tấn = +18% YoY
- Tháng 11: 20.146 tấn = +42% YoY
- Tháng 12: 13.289 tấn = +16% YoY
- Cả năm 2025: 154.291 tấn = +10% YoY
- Tháng 1/2026: 9.016 tấn = +72% YoY
- Tháng 2: 11.093 tấn = +117% YoY
- Tháng 3: 13.849 tấn = +27% YoY
- Quý 1/2026: 33.958 tấn = +60% YoY
- EU-27:
- Tháng 4: 7.822 tấn = +36% YoY
- Tháng 5: 8.060 tấn = +24% YoY
- Tháng 6: 8.488 tấn = +33% YoY
- Tháng 7: 10.780 tấn = +32% YoY
- Tháng 8: 11.083 tấn = +58% YoY
- Tháng 9: 11.873 tấn = +79% YoY
- Tháng 10: 11.873 tấn = +79% YoY
- Tháng 11: 12.305 tấn = +58% YoY
- Tháng 12: 12.099 tấn = +51% YoY
- Cả năm 2025: 119.748 tấn = +39% YoY
- Tháng 1/2026: 11.099 tấn = +49% YoY
- Tháng 2: 8.630 tấn = +13% YoY
- Tháng 3: 7.866 tấn = -6% YoY
- Quý 1/2026: 27.594 tấn = +18% YoY
- Việt Nam:
- Tháng 4: 5.180 tấn = +50% YoY
- Tháng 5: 6.747 tấn = +131% YoY
- Tháng 6: 7.133 tấn = +97% YoY
- Tháng 7: 6.901 tấn = +140% YoY
- Tháng 8: 5.038 tấn = +264% YoY
- Tháng 9: 6.343 tấn = +86% YoY
- Tháng 10: 6.727 tấn = +90% YoY
- Tháng 11: 6.826 tấn = +21% YoY
- Tháng 12: 5.270 tấn = -31% YoY
- Cả năm 2025: 69.292 tấn = +61% YoY
- Tháng 1/2026: 3.618 tấn = +1% YoY
- Tháng 2: 4.342 tấn = +55% YoY
- Tháng 3: 6.542 tấn = -3% YoY
- Quý 1/2026: 14.503 tấn = +10% YoY
- Nhật Bản
- Tháng 4: 2.435 tấn = +35% YoY
- Tháng 5: 3.152 tấn = +8% YoY
- Tháng 6: 3.322 tấn = -11% YoY
- Tháng 7: 4.512 tấn = +0% YoY
- Tháng 8: 4.220 tấn = -20% YoY
- Tháng 9: 5.286 tấn = +47% YoY
- Tháng 10: 4.100 tấn = +9% YoY
- Tháng 11: 3.157 tấn = +23% YoY
- Tháng 12: 2.946 tấn = -10% YoY
- Cả năm 2025: 40.643 tấn = +6% YoY
- Tháng 1/2026: 2.392 tấn = +4% YoY
- Tháng 2: 2.812 tấn = +40% YoY
- Tháng 3: 3.019 tấn = -6% YoY
- Quý 1/2026: 8.223 tấn = +9% YoY
Giá tôm thẻ xuất khẩu trung bình từ Ấn Độ sang EU, Mỹ, UAE và Trung Quốc từ tháng 1/2021 – 3/2026

Theo Shrimp Insights






Bình luận